Đề thi Khảo sát chất lượng đầu năm môn Tiếng Việt lớp 2

Bài viết dưới đây cung cấp cho quý bạn đọc một số Đề thi Khảo sát chất lượng đầu năm môn tiếng Việt lớp 2 kèm đáp án chi tiết sưu tầm được. Bài viết dưới đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích, mời quý bạn đọc tham khảo:

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Đề thi Khảo sát chất lượng đầu năm môn tiếng Việt lớp 2 mới nhất:

Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm)

Con quạ thông minh

Có một con quạ khát nước. Nó tìm thấy một cái lọ nước. Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được. Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ. Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1. Câu chuyện trên kể về nhân vật nào? (0,5 điểm)

A. Con gà B. Con hổ C. Con quạ D. Con thỏ

2. Khi đang khát nước thì con quạ đã tìm thấy cái gì? (0,5 điểm)

A. Một dòng sông

B. Một cái lọ nước

C. Một cái bình rỗng

D. Một cái kem

3. Vì sao con quạ lại không thể uống nước ngay được?

A. Vì chiếc lọ được đậy nắp rất chắc, quạ không thể mở được

B. Vì bên cạnh chiếc lọ có một con rắn rất hung dữ

C. Vì nước trong chiếc bình chưa được đun sôi

D. Vì nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao

4. Con quạ đã dùng cách nào để uống được nước trong lọ? (0,5 điểm)

A. Nhờ chú gấu mở nắp lọ nước ra

B. Dùng sức làm đổ lọ cho nước chảy ra

C. Gắp sỏi cho vào lọ nước để nước dâng lên cao

D. Mang chiếc bình về nhà rồi đổ nước vào cốc

Câu 2: Em hãy tìm các tiếng có vần ươc trong bài trên (0,5 điểm)

– Các tiếng có vần ươc là _______________________________________________________

Câu 3: Em hãy tìm 2 từ chỉ sự vật có trong bài trên (0,5 điểm)

– Các từ chỉ sự vật là ___________________________________________________________

Phần 2: Luyện tập (7 điểm)

Câu 1: Nghe và viết (3 điểm)

Con ong bé nhỏ chuyên cần

Mải mê bay khắp cánh đồng gần xa.

Ong đi tìm hút nhụy hoa

Về làm mật ngọt thật là đáng khen.

Câu 2: Bài tập (4 điểm)

a. Em hãy điền vào chỗ trống (1 điểm)

a. c hay k b. ang hay an
__úc áo

 

con __ênh

tô __anh

 

__eo kiệt

s_____ trọng

 

cái b_____

ngôi l_____

 

h_____ hán

b. Em hãy điền các từ sau đây vào cột thích hợp (1 điểm):

Mùa xuân, xinh đẹp, chăm chỉ, ngôi trường, dòng sông, cơn mưa, ngoan ngoãn, hiền lành.

Từ chỉ sự vật Từ chỉ đặc điểm
________________________________

 

________________________________

________________________________

 

________________________________

c. Em hãy tìm 2 từ có vần inh. Sau đó chọn 1 trong 2 từ vừa tìm được và đặt câu (2 điểm)

– Từ có vần inh: _______________________________________________________________

– Đặt câu: ____________________________________________________________________

ĐÁP ÁN:

STT Nội dung cần đạt Điểm
Phần 1 Câu 1
1. C 2. B 3. D 4. C
Mỗi câu 0,5 điểm
Câu 2 – Các tiếng có vần ươc là nướcđược. Mỗi từ 0,5 điểm
Câu 3 – Các từ chỉ sự vật là con quạ, nước, lọ nước, cổ lọ, mỏ, viên sỏi, lọ. HS chọn 2 từ để điền, mỗi từ được 0,5 điểm
Phần 2 Câu 1 – Trình bày sạch đẹp, đúng quy định 0,5 điểm
– Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài 1 điểm
– Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ 1,5 điểm
Câu 2.a – Điền như sau:

 

a. c hay k b. ang hay an
cúc áo

 

con kênh

tô canh

keo kiệt

sang trọng

 

cái bàn

ngôi làng

hạn hán

Điền đúng mỗi từ được 0,125 điểm
Câu 2.b – Điền như sau:

 

  • Từ chỉ đặc điểm: xinh đẹp, chăm chỉ, ngoan ngoãn, hiền lành.
  • Từ chỉ sự vật: mùa xuân, ngôi trường, dòng sông, cơn mưa.
Điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm
Câu 2.c – Gợi ý từ có vần inh: xinh đẹp, tinh khôi, tinh nghịch, thông minh, lỉnh kỉnh, dinh thự, kinh ngạc…

 

– Gợi ý đặt câu:

  • Lan là một cô bé rất thông minh.
  • Nhà vua rất kinh ngạc trước tài lặn giỏi của Yết Kiêu.
  • Mít là một cậu bé rất tinh nghịch.
HS tìm 2 từ, mỗi từ được 0,5 điểm.

 

Đặt đúng câu được 1 điểm.

2. Đề thi Khảo sát chất lượng đầu năm môn tiếng Việt lớp 2 chi tiết nhất:

Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm)

Đàn gà mới nở

Lông vàng mát dịu

 

Mắt đẹp sáng ngời

Ôi! Chú gà ơi!

Ta yêu chú lắm!

Bây giờ thong thả

 

Mẹ đi lên đầu

Đàn con bé tí

Líu ríu chạy sau.

Con mẹ đẹp sao

 

Những hòn tơ nhỏ

Chạy như lăn tròn

Trên sân, trên cỏ.

Vườn trưa gió mát

 

Bướm bay dập dờn

Quanh đôi chân mẹ

Một rừng chân con.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1. Nhân vật chính trong bài thơ trên là ai? (0,5 điểm)

A. Đàn thỏ con

B. Đàn gà con

C. Đàn gấu con

D. Đàn nai con

2. Bộ lông của các chú gà con có màu gì? (0,5 điểm)

A. Màu xanh da trời

B. Màu đỏ rực rỡ

C. Màu vàng mát dịu

D. Màu trắng tinh khôi

3. Nhà thơ so sánh những chú gà con với cái gì? (0,5 điểm)

A. Những hòn tơ nhỏ

B. Những quả bóng bàn

C. Những quả trứng gà

D. Những viên kẹo ngọt

4. Khung cảnh khu vườn buổi trưa quanh đàn gà con có đặc điểm gì? (0,5 điểm)

A. Không khí oi ả, nóng bức

B. Có mưa giông ập đến bất ngờ

C. Có chim diều hâu độc ác

D. Có gió mát, bướm bay dập dờn

5. Từ nào sau đây không xuất hiện trong bài thơ? (0,5 điểm)

A. Sáng ngời

B. Lung linh

C. Thong thả

D. Líu ríu

6. Đặc điểm khi chạy của đàn gà con là gì? (0,5 điểm)

A. Chạy như lăn tròn

B. Chạy rất chậm chạp

C. Chạy rất nhanh nhẹn

D. Chạy lảo đảo

Phần 2: Luyện tập

Câu 1: Chính tả (3 điểm)

Ông em trồng cây xoài cát này trước sân, khi em còn đi lẫm chẫm. Cuối đông, hoa nở trắng cành. Đầu hè, quả sai lúc lỉu. Trông từng chùm quả to, đung đưa theo gió, em càng nhớ ông.

Câu 2: Bài tập (4 điểm)

a. Em hãy điền vào chỗ trống (1 điểm)

s hay x in hay inh
__ắc đẹp

 

ngày __ưa

__ức khỏe

 

__ung phong

b_____ thường

 

t_____ tưởng

thông m_____

 

l_____ vật

b. Em hãy gạch chân dưới từ không cùng nhóm với các từ còn lại (1 điểm)

– Nóng, đẹp, lạnh, mát

– Bút chì, tập vở, bánh bao, sách giáo khoa

– Cây đào, bánh quy, cơn mưa, thích thú

– Ngoan ngoãn, con sông, chăm chỉ, hiền lành

c. Em hãy đặt câu với từ “khai giảng” (1 điểm)

d. Em hãy sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa (1 điểm):

mềm mịn | Chú gà con | bộ lông | có | như tơ.

– Câu hoàn chỉnh là _________________________________________________________

ĐÁP ÁN:

STT Nội dung cần đạt Điểm
Phần 1 Câu 1
1. B 2. C 3. A 4. D 5. B 6. A
Mỗi câu 0,5 điểm
Phần 2 Câu 1 – Trình bày sạch đẹp, đúng quy định 0,5 điểm
– Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài 1 điểm
– Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ 1,5 điểm
Câu 2.a – Điền như sau:

 

s hay x in hay inh
sắc đẹp

 

ngày xưa

sức khỏe

 

xung phong

bình thường

 

tin tưởng

thông minh

 

linh vật

Điền đúng mỗi từ được 0,125 điểm
Câu 2.b – Gạch chân như sau:

 

  • Nóng, đẹp, lạnh, mát
  • Bút chì, tập vở, bánh bao, sách giáo khoa
  • Cây đào, bánh quy, cơn mưa, thích thú
  • Ngoan ngoãn, con sông, chăm chỉ, hiền lành
Gạch đúng mỗi từ được 0,25 điểm
Câu 2.c – Gợi ý đặt câu:

 

  • Lễ khai giảng hảng năm được tổ chức vào ngày 5 tháng 9
  • Các bạn học sinh ai cũng mong nhanh đến ngày khai giảng để được gặp thầy cô, bạn bè.
1 điểm
Câu 2.d – Sắp xếp thành câu như sau:

 

Chú gà con có bộ lông mềm mịn như tơ.

1 điểm

3. Đề thi Khảo sát chất lượng đầu năm môn tiếng Việt lớp 2 đầy đủ nhất:

Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm)

Chú chim sâu

Ơ kìa có bạn chim sâu

Đầu không đội mũ đi đâu thế này?

Mùa hè nắng chói gắt gay

Về nhà bị ốm mời thầy thuốc sang

Thầy thuốc căn dặn nhẹ nhàng”

“ Thấy trời hè nắng phải mang mũ liền”.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1. Bài thơ trên kể về loài vật nào? (0,5 điểm)

A. Chim cắt

B. Chim họa mi

C. Chim sâu

D. Chim công

2. Vào mùa hè thời tiết có những đặc điểm gì? (0,5 điểm)

A. Mát mẻ, dễ chịu

B. Nắng chói gắt gay

C. Trời se se lạnh

D. Lạnh buốt

3. Khi bị ốm, bạn chim sẻ đã làm gì ngay? (0,5 điểm)

A. Tiếp tục đi chơi

B. Tự mua thuốc uống

C. Ăn một bát cháo

D. Mời thầy thuốc sang

4. Thầy thuốc dặn dò khi đi ra ngoài vào ngày hè nắng nóng thì cần phải làm gì? (0,5 điểm)

A. Cần mặc áo mưa

B. Cần đội mũ vào

C. Không cần đội mũ

D. Mặc nhiều áo ấm

Câu 2: Em hãy tìm ra các từ có vần âu trong bài thơ trên. (0,5 điểm)

– Các tiếng có vần âu là: _________________________________________________

Câu 3: Em hãy tìm hai từ chỉ sự vật trong bài thơ trên. (0,5 điểm)

– Hai từ chỉ sự vật là: ___________________________________________________

Phần 2: Luyện tập (7 điểm)

Câu 1: Chính tả: Nghe và viết (3 điểm)

Cả nhà gấu ở trong rừng thẳm. Mùa xuân, gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong. Mùa thu, gấu đi nhặt hạt dẻ. Gấu bố, gấu mẹ, gấu con béo nũng nính, bước đi lặc lè, lặc lè. Mùa đông, cả nhà gấu tránh rét trong hốc cây.

Câu 2:

a. Em hãy điền vào chỗ trống (1 điểm)

ch hay tr ung hay ưng
con __ai

 

__ai nước

cây __úc

 

vầng __án

đau l___

 

l___ túng

c___ cáp

 

tưng b___

b. Em hãy tìm hai từ chỉ sự vật có vần an. Chọn một trong hai từ vừa tìm được rồi đặt câu. (2 điểm)

– Hai từ chỉ sự vật có vần an là: ________________________________________________

– Đặt câu

c. Em hãy gạch chân dưới từ khác với các từ còn lại (1 điểm)

– bông hoa, yêu thích, cây xanh, chim chóc

– xanh lam, đỏ tía, đất đai, đo đỏ

ĐÁP ÁN:

STT Nội dung cần đạt Điểm
Phần 1 Câu 1
1. C 2. B 3. D 4. B
Mỗi câu 0,5 điểm
Câu 2 – Các tiếng có vần âu là: sâu, đâu 1 từ 0,25 điểm
Câu 3 – Hai từ chỉ sự vật là: chim sâu, thầy thuốc 1 từ 0,25 điểm
Phần 2 Câu 1 – Trình bày sạch đẹp, đúng quy định 0,5 điểm
– Viết đúng từ ngữ, dấu câu, đủ nội dung bài 1 điểm
– Chữ viết rõ ràng, đủ nét, đúng chính tả, kiểu chữ nhỏ 1,5 điểm
Câu 2.a – Điền như sau:

 

ch hay tr ung hay ưng
con trai

 

chai nước

cây trúc

 

vầng trán

đau lưng

 

lúng túng

cứng cáp

 

tưng bừng

Điền đúng mỗi từ được 0,125 điểm
Câu 2.b – Gợi ý từ chỉ sự vật có vần an: bàn học, làn đường, cái lán, bức màn, gạt tàn, tàn thuốc, tấm ván…

 

– Gợi ý đặt câu:

  • Bàn học là nơi mà mỗi ngày em đều dùng để học tập chăm chỉ.
  • Khi đi trên đường, chúng ta nên đi đúng làn đường để bảo đảm an toàn giao thông.
Tìm được 2 từ được 1 điểm.

 

Đặt câu được 1 điểm

Câu 2.c – Gạch chân như sau:

 

  • bông hoa, yêu thích, cây xanh, chim chóc
  • xanh lam, đỏ tía, đất đai, đo đỏ
1 điểm

 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo