Đại học Ngoại thương dùng phương thức tuyển sinh nào?

Đại học Ngoại thương (Mã trường: NTH – Cơ sở phía Bắc, NTS – Cơ sở II TP.Hồ Chí Minh) công bố đề án tuyển sinh mới nhất. Vậy Đại học Ngoại thương dùng phương thức tuyển sinh nào? Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Phương thức tuyển sinh của Đại học Ngoại thương mói nhất:

Phương thức tuyển sinh sớm 1, 2, 5: từ ngày 22 tháng 5 năm 2023 đến 17 giờ ngày 31 tháng 5 năm 2023: 

– Phương thức 1: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập trung học phổ thông dành cho thí sinh tham gia/đoạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi/thi khoa học kỹ thuật quốc gia, đoạt giải (nhất, nhì, ba) trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố lớp 11 hoặc 12 và thí sinh thuộc hệ chuyên của trường trung học phổ thông trọng điểm quốc gia/trung học phổ thông chuyên.

Cụ thể như sau:

+ Đối tượng 1: Thí sinh tham gia hoặc đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia/kỳ thi KHKT cấp quốc gia môn thi tổ hợp xét tuyển của nhà trường (bao gồm Toán, Tin, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật).

+ Đối tượng 2: Thí sinh đạt từ giải ba trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố (lớp 11 hoặc lớp 12( môn thi tổ hợp xét tuyển của nhà trường (bao gồm Toán, Tin, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật).

+ Đối tượng 3: Thí sinh học hệ chuyên các môn chuyên Toán – Tín, Lý, Hóa, Văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nga, Tiếng Nhật (trúng tuyển vào hệ chuyên, lớp chuyên của trường trung học phổ thông trọng điểm quốc gia/chuyên).

Thí sinh đăng ký trực tuyến thông qua hệ thống website của trường và nộp hồ sơ theo thông báo tuyển sinh theo quy định.

– Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên sự kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và thành tích học tập/chứng chỉ năng lực quốc tế đối với thí sinh hệ chuyên và hệ không chuyên của trường trung học phổ thông/trường trung học phổ thông quốc tế.

Cụ thể như sau:

Thí sinh thuộc một trong ba đối tượng sau:

+ Đối tượng 1: Thí sinh thuộc hệ chuyên, lớp chuyên Toán – Tín, Lý, Hóa, Văn và Ngoại ngữ của các trường trung học phổ thông trọng điểm quốc gia/chuyên.

+ Đối tượng 2: Thí sinh hệ không chuyên, hoặc hệ chuyên lớp chuyên (khác với các tổ hợp môn xét tuyển của Nhà trường).

+ Đối tượng 3: Thí sinh (hệ chuyên và không chuyên) có các chứng chỉ năng lực quốc tế SAT, ACT hoặc A-level.

Lưu ý áp dụng cho các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và các chương trình chất lượng cao ngôn ngữ thương mại.

Thí sinh đăng ký trực tuyến thông qua hệ thống website của trường và nộp hồ sơ theo thông báo tuyển sinh của Nhà trường.

+ Phương thức 5: Xét tuyển dựa trên kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức năm 2023. (Áp dụng cho chương trình 5 tiêu chuẩn)

Điều kiện xét tuyển: thí sinh đạt 100/150 điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội và 850/1200 điểm thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.

– Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế và kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2023: Dự kiến ​​từ ngày 18/07/2023 đến 17 giờ ngày 30/07/2023.

Áp dụng cho các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh và Ngôn ngữ thương mại.

Thí sinh đăng ký trực tuyến thông qua hệ thống website của trường và nộp hồ sơ theo thông báo tuyển sinh của Nhà trường.

– Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2023 theo các tổ hợp môn: dự kiến từ ngày 10/07/2023 đến 17 giờ ngày 30/07/2023.

Áp dụng cho các chương trình tiêu chuẩn và định hướng nghề nghiệp quốc tế.

Thí sinh đăng ký trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Phương thức 6: Xét tuyển thẳng năm 2023: dự kiến từ ngày 22/05/2023 đến 17 giờ ngày 30/05/2023.

– Xét tuyển đặc thù với Chương trình định hướng phát triển quốc tế Kinh tế Chính trị quốc tế: từ ngày 05/05/2023 đến trước 17 giờ ngày 31/05/2023.

Trường Đại học Ngoại thương lưu ý thí sinh gửi/nộp hồ sơ chỉ bằng đường bưu điện/chuyển phát nhanh.

Thí sinh đăng ký xét tuyển tại Trụ sở Chính Hà Nội hoặc cơ sở Quảng Ninh nộp hồ sơ tại: Phòng quản lý Đào tạo, Trường Đại học Ngoại thương. Địa chỉ: Số 91, Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội. Hotline: 0352 530 798 – 0352 738 564.

Thí sinh đăng ký xét tuyển tại cơ sở II – Thành phố Hồ Chí Minh nộp hồ sơ tại: Ban Quản lý đào tạo, Trường Đại học Ngoại thương — Cơ sở II tại thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ: Số 15 đường D5, Phường 25, Quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. Hotline: 0283 512 7257.

Nhà trường sẽ công bố kết quả xét tuyển từng phương thức trên hệ thống xét tuyển của trường.

– Đối với phương thức xét tuyển 1,2,5 và xét tuyển đặc thù với chương trình định hướng phát triển quốc tế Kinh tế Chính trị Quốc tế: dự kiến trước ngày 15/06/2023.

– Đối với phương thức xét tuyển 3 và 4: dự kiến trước ngày 21/08/2023.

– Đối với phương thức xét tuyển 6: dự kiến trước ngày 05/07/2023.

Các thí sinh lưu ý dù đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn xét tuyển các phương thức xét tuyển riêng của trường, vẫn phải đăng ký nguyện vọng với phương thức xét tuyển riêng trên hệ thống thông tin của Bộ Giáo dục – Đào tạo theo thứ tự nguyện vọng từ cao xuống thấp để tiến hành xét tuyển chung theo quy định.

Năm 2023, trường Đại học Ngoại thương tuyển 4.100 chỉ tiêu cho 3 cơ sở Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Quảng Ninh.

2. Học phí trường Đại học Ngoại thương:

Mức thu học phí năm học 2023 – 2024 của trường Đại học Ngoại thương như sau:

– Học phí dự kiến năm học 2023 – 2024 đối với chương trình đại trà là 25 triệu đồng/sinh viên/năm.

– Học phí chương trình chất lượng cao dự kiến là 45 triệu đồng/năm.

– Học phí chương trình tiên tiến dự kiến là 70 triệu đồng/năm.

– Học phí của các chương trình định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế: Chương trình Logistics và quản lý Chuỗi cung ứng định hướng nghề nghiệp quốc tế, Chương trình Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản, Chương trình Kế toán – Kiểm toán định hướng nghề nghiệp ACCA, Chương trình CLC Luật kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp, dự kiến khoảng 45 triệu đồng/năm. Học phí của chương trình Quản trị Khách sạn, Marketing số, Kinh doanh số, Truyền thông Marketing tích hợp dự kiến là 60 triệu đồng/năm.

Như vậy, trường Đại học Ngoại thương tăng học phí hầu hết chương trình đào tạo, mức tăng dao động 5 – 10 triệu đồng/năm.

Nhà trường cho biết, dự kiến học phí của các chương trình được điều chỉnh hàng năm không quá 10%/năm.

3. Các ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh:

* Tuyển sinh theo phương thức của trường (1,2,3,5).

STT

Tên ngành

Mã xét tuyển

Chỉ tiêu

A. Trụ sở chính Hà Nội

2356

1

Ngành Kinh tế

   

1.1

Chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại

TT1

80

1.2

Chương trình CLC Kinh tế đối ngoại

CLC1

220

1.3

Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế đối ngoại

TC1

280

2

Ngành Kinh tế quốc tế

   

2.1

Chương trình CLC Kinh tế quốc tế

CLC2

120

2.2

Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế quốc tế

TC2

120

3

Ngành Kinh doanh quốc tế

   

3.1

Chương trình CLC Kinh doanh quốc tế

CLC12

80

3.2

Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản

CLC3

60

3.3

Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

CLC4

45

3.4

Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh số

CLC15

50

3.5

Chương trình tiêu chuẩn Kinh doanh quốc tế

TC3

65

4

Ngành Quản trị Kinh doanh

   

4.1

Chương trình tiên tiến Quản trị kinh doanh quốc tế

TT2

80

4.2

Chương trình CLC Quản trị kinh doanh quốc tế

CLC5

120

4.3

Chương trình tiêu chuẩn Quản trị kinh doanh quốc tế

TC4

100

5

Ngành Quản trị Khách sạn

   

5.1

Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

CLC13

45

6

Ngành Tài chính-Ngân hàng

   

6.1

Chương trình tiên tiến Tài chính-Ngân hàng

TT3

40

6.2

Chương trình CLC Ngân hàng và Tài chính quốc tế

CLC6

120

6.3

Chương trình tiêu chuẩn Tài chính quốc tế

TC5

100

7

Ngành Kế toán

   

7.1

Chương trình ĐHNNQT Kế toán – Kiểm toán theo định hướng ACCA

CLC7

68

7.2

Chương trình tiêu chuẩn Kế toán – Kiểm toán

TC6

45

8

Ngành Luật

   

8.1

Chương trình tiêu chuẩn Luật thương mại quốc tế

TC7

40

8.2

Chương trình ĐHNNQT Luật kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp

CLC14

53

9

Ngành Ngôn ngữ Anh

   

9.1

Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Anh thương mại

TC8

55

9.2

Chương trình CLC Tiếng Anh thương mại

NN4

60

10

Ngành Ngôn ngữ Pháp

   

10.1

Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Pháp thương mại

TC9

30

10.2

Chương trình CLC Tiếng Pháp thương mại

NN1

30

11

Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc

   

11.1

Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Trung thương mại

TC10

30

11.2

Chương trình CLC Tiếng Trung thương mại

NN2

40

12

Ngành Ngôn ngữ Nhật

   

12.1

Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Nhật thương mại

TC11

50

12.2

Chương trình CLC Tiếng Nhật thương mại

NN3

40

13

Ngành Marketing

   

13.1

Chương trình ĐHNNQT Marketing số

CLC16

45

14

Ngành Kinh tế chính trị

   

14.1

Chương trình ĐHPTQT Kinh tế chính trị quốc tế

 

30

B. CƠ SỞ II – TP. HỒ CHÍ MINH

780

1

Ngành Kinh tế

   

1.1

Chương trình CLC Kinh tế đối ngoại

CLC8

220

1.2

Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế đối ngoại

TC12

200

2

Ngành Quản trị kinh doanh

   

2.1

Chương trình CLC Quản trị kinh doanh quốc tế

CLC10

80

2.2

Chương trình tiêu chuẩn Quản trị kinh doanh quốc tế

TC13

45

3

Ngành Tài chính-Ngân hàng

   

3.1

Chương trình CLC Ngân hàng và Tài chính quốc tế

CLC11

70

3.2

Chương trình tiêu chuẩn Tài chính quốc tế

TC14

30

4

Ngành Kế toán

   

4.1

Chương trình tiêu chuẩn Kế toán-Kiểm toán

TC15

45

5

Ngành Kinh doanh quốc tế

   

5.1

Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

CLC9

45

6

Ngành Marketing

   

6.1

Chương trình ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp

CLC17

45

C. CƠ SỞ QUẢNG NINH

10

1

Ngành Kinh doanh quốc tế

   

1.1

Chương trình tiêu chuẩn Kinh doanh quốc tế

TC16

5

2

Ngành Kế toán

   

2.1

Chương trình tiêu chuẩn Kế toán – Kiểm toán

TC17

5

 

Tổng cộng

 

3146

* Tuyển sinh theo phương thức 4 – Xét kết quả thì THPT 2023

STT

Tên ngành

Mã xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

A. Trụ sở chính Hà Nội

559

1

Ngành Luật

 

 

NTH01-01

 

 

A00, A01, D01, D07

22

Chương trình tiêu chuẩn Luật thương mại quốc tế

15

Chương trình ĐHNNQT Luật kinh doanh quốc tế theo mô hình thực hành nghề nghiệp

7

2

Ngành Kinh tế

NTH01-02

 

 

A00, A01, D01, D02, D03, D04, D06, D07

120

Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế đối ngoại

Chương trình tiêu chuẩn Thương mại quốc tế

Ngành Kinh tế quốc tế

A00, A01, D01, D03, D07

90

Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế quốc tế

Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế và phát triển quốc tế

3

Ngành Quản trị Kinh doanh, chương trình tiêu chuẩn Quản trị kinh doanh quốc tế

NTH02

A00, A01, D01, D07

30

Ngành Quản trị khách sạn, chương trinh ĐHNNQT Quản trị khách sạn

A00, A01, D01, D07

5

Ngành Kinh doanh quốc tế

   

Chương trình tiêu chuẩn Kinh doanh quốc tế

A00, A01, D01, D07

40

Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh quốc tế theo mô hình tiên tiến Nhật Bản

A00, A01, D01, D06, D07

10

Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

A00, A01, D01, D07

5

Chương trình ĐHNNQT Kinh doanh số

A00, A01, D01, D07

10

Ngành Marketing, chương trình ĐHNNQT Marketing số

A00, A01, D01, D07

5

4

Ngành Tài chính – Ngân hàng

NTH03

A00, A01, D01, D07

70

Chương trình tiêu chuẩn Tài chính quốc tế

Chương trình tiêu chuẩn Phân tích và đầu tư tài chính

Chương trình tiêu chuẩn Ngân hàng

Ngành Kế toán

A00, A01, D01, D07

32

Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán

20

Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán theo định hướng nghề nghiệp ACCA

12

5

Ngành ngôn ngữ Anh

NTH04

D01

50

Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Anh thương mại

6

Ngành ngôn ngữ Pháp

NTH05

D01, D03

25

Chương trình tiêu chuẩn Thương mại quốc tế

7

Ngành ngôn ngữ Trung

NTH06

D01, D04

15

Chương trình tiêu chuẩn Thương mại quốc tế

8

Ngành ngôn ngữ Nhật

NTH07

D01, D06

25

Chương trình tiêu chuẩn Thương mại quốc tế

9

Ngành Kinh tế chính trị, Chương trình ĐHPTQT Kinh tế chính trị quốc tế

NTH09

A00, A01, D01, D07

5

B. CƠ SỞ QUẢNG NINH

140

1

Ngành Kế toán, Chương trình tiêu chuẩn Kế toán – Kiểm toán

NTH08

A00, A01, D01, D07

65

Ngành Kinh doanh quốc tế, Chương trình tiêu chuẩn Kinh doanh quốc tế

A00, A01, D01, D07

75

C. CƠ SỞ II TẠI TP HỒ CHÍ MINH

140

1

Ngành Kinh tế, Chương trình tiêu chuẩn Kinh tế đối ngoại

NTS01

A00, A01, D01, D06, D07

85

Ngành Quản trị kinh doanh, Chương trình tiêu chuẩn Quản trị kinh doanh quốc tế

A00, A01, D01, D07

10

2

Ngành Tài chính – Ngân hàng, Chương trình tiêu chuẩn Tài chính quốc tế

NTS02

A00, A01, D01, D07

15

Ngành Kế toán, Chương trình tiêu chuẩn Kế toán – Kiểm toán

A00, A01, D01, D07

20

Ngành Kinh doanh quốc tế, Chương trình ĐHNNQT Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

A00, A01, D01, D07

5

Ngành Marketing, Chương trình ĐHNNQT Truyền thông Marketing tích hợp

A00, A01, D01, D07

5

 

Tổng chỉ tiêu

   

839

* Tuyển sinh theo phương thức 6 – tuyển thẳng

STT

Tên ngành

Mã xét tuyển

Chỉ tiêu

Trụ sở chính Hà Nội

1

Ngành Luật

TTH01

5

2

Ngành Kinh tế

TTH02

20

3

Ngành Kinh tế quốc tế

TTH03

10

4

Ngành Quản trị kinh doanh

TTH04

10

5

Ngành Kinh doanh quốc tế

TTH05

5

6

Ngành Kế toán

TTH06

5

7

Ngành Tài chính – Ngân hàng

TTH07

10

8

Ngành ngôn ngữ Anh

TTH08

5

9

Ngành ngôn ngữ Pháp

TTH09

5

10

Ngành ngôn ngữ Trung

TTH10

5

11

Ngành ngôn ngữ Nhật

TTH11

5

12

Ngành Kinh tế chính trị

   

Cơ sở Hồ Chí Minh

1

Ngành Kinh tế

TTH12

15

2

Ngành Quản trị kinh doanh

TTH13

5

3

Ngành Tài chính – Ngân hàng

TTH14

5

4

Ngành Kế toán

TTH15

5

Tổng

 

115

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo