Bộ đề đọc hiểu Nói với con của Y Phương (Có đáp án) đầy đủ

Bài viết dưới đây là Bộ đề đọc hiểu Nói với con của Y Phương (Có đáp án) đầy đủ. Hi vọng sẽ giúp các bạn có thêm nhiều kiến thức để ôn tập. Cùng tham khảo nhé.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Đề đọc hiểu Nói với con hay nhất:

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Người đồng mình thương lắm con ơi

Cao đo nỗi buồn

Xa nuôi chí lớn

Dẫu làm sao thì cha vẫn muốn

Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

Sống trong thung không chê thung nghèo đói

Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh

Không lo cực nhọc

(Trích Nói với con, Y Phương, Ngữ văn 9, tập 1. NXB GDVN)

1.1. Câu hỏi đề đọc hiểu Nói với con hay nhất:

Câu 1: Xác định thể thơ của đoạn trích trên

Câu 2: Qua đoạn trích, em thấy cuộc sống người đồng mình hiện lên như thế nào?

Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của hai biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau:

Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh

Không lo cực nhọc

Câu 4: Xác định thành ngữ trong khổ thơ trên. Em hiểu ý nghĩa của thành ngữ đó như thế nào?

1.2. Đáp án đề đọc hiểu Nói với con hay nhất:

Câu 1: Thể thơ của đoạn trích trên là thể thơ tự do.

Câu 2: Qua đoạn trích, em thấy cuộc sống người đồng mình hiện lên:

– Lối sống hồn nhiên, trong sáng, mạnh mẽ, phóng khoáng, vượt lên mọi gập ghềnh của cuộc đời.

– Cuộc sống không dễ dàng, bằng phẳng, nhưng họ dũng cảm đối mặt.

Câu 3:

– Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ

Sống như sông như suối

Lên thác xuống ghềnh

Không lo cực nhọc

– So sánh: sống như sông như suối

– Ẩn dụ: lên thác xuống ghềnh

– Tác dụng của biện pháp tu từ đó là:

+ Cho thấy cuộc sống cực nhọc, vất vả của người đồng mình.

+ Nhấn mạnh lối sống tự nhiên, phóng khoáng, đầy nghị lực và ý chí, mạnh mẽ của “người đồng mình”

+ Bộc lộ niềm tự hào về “người đồng mình”

Câu 4:

Thành ngữ được sử dụng trong khổ thơ trên là: “Lên thác xuống ghềnh”.

Ý nghĩa của thành ngữ: Đó là nỗi vất vả, lam lũ, những khó khăn mà con người nơi đây phải trải qua.

2. Đề đọc hiểu Nói với con chuẩn nhất:

Hãy đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Cha yêu con hết mực

Chịu đựng khó khăn cao ngất ngưởng

Mặc dù gặp khó khăn nhưng cha vẫn mong con học hỏi

Sống trên đỉnh cao không sợ đá gập ghềnh

Sống trong hang sâu không sợ nghèo đói

Con cái giống như dòng sông, dòng suối

Vượt qua thác nước, qua ghềnh đá

Không sợ gặp khó khăn”

(Trích Nói với con, Y Phương, Ngữ văn 9, tập 1. NXB GDVN)

Câu hỏi:

Câu 1: Hãy xác định thể thơ của đoạn trích trên

Câu 2: Thông qua đoạn trích trên, em thấy cuộc sống của người cha hiện lên như thế nào?

Câu 3: Hãy cho biết các hai biện pháp tu từ và ý nghĩa của các biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau:

“Trôi dạt như dòng sông, dòng suối

Chảy qua thác nước, qua ghềnh đá

Không lo lắng với khó khăn”

Câu 4: Hãy phân biệt và giải thích ý nghĩa của các thành ngữ trong khổ thơ trên. Qua đó, em hiểu ý nghĩa của thành ngữ trên như thế nào?

Đáp án:

Câu 1: Thể thơ trong đoạn trích trên là thể thơ tự do.

Câu 2: Thông qua đoạn trích trên, em thấy được cuộc sống của người cha hiện lên:

Một lối sống tự lập, trong sáng, mạnh mẽ, kiên cường, vượt qua mọi khó khăn của cuộc sống.

Một cuộc sống không bằng phẳng, nhiều khó khăn, nhưng cha luôn dũng cảm đối mặt với những điều gian nan.

Câu 3:

– Biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ

– Sống tự do tự tại như dòng sông, dòng suối

– Chảy qua vách đá, qua ghềnh đá

– Không sợ khó khăn, gian khổ

Hình ảnh so sánh: cuộc sống giống như sông suối

– Ý nghĩa của biện pháp tu từ là:

Chỉ ra cuộc sống đầy rẫy gian khổ, khó khăn của những người đồng mình.

Nhấn mạnh lối sống tự do, mạnh mẽ, quyết đoán, cương quyết của “người đồng mình”

Thể hiện lòng tự hào của tác giả về “người đồng mình”

Câu 4:

Thành ngữ được sử dụng trong câu thơ trên là: “Lên thác xuống ghềnh”

Ý nghĩa của thành ngữ: Đó là những khó khăn, gian khổ mà người dân nơi đây phải trải qua.

3. Đề đọc hiểu Nói với con đầy đủ nhất: 

Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:

Bước chân con tới cha

Bước chân con tới mẹ

Một bước, tiếng nói sẽ đến

Hai bước, tiếng cười sẽ đến

Cha mẹ yêu con nhiều lắm ơi

Tung tăng, cười nói vui vẻ

Nhà cao cửa rộng, đón bạn

 

Rừng thưa, hoa rực rỡ

Con đường dẫn đến tấm lòng

Cha mẹ mãi nhớ ngày cưới

Ngày đó là ngày đẹp nhất

Cha mẹ yêu con nhiều lắm ơi

Chịu đựng nỗi buồn cao ngất

Sống xa để nuôi dưỡng ước mơ

Dù có khó khăn, cha vẫn muốn

Sống trên đất cằn cỗi không than phiền

Sống trong cơ ngơi khiêm nhường

Sống tự do, mạnh mẽ như dòng suối

Vượt qua mọi chông gai

Không sợ gian khổ

Cha mẹ chân thành, cơ bắp

Không phải ai cũng yếu đuối

Cha mẹ tự chạy theo ước mơ, xây dựng quê hương

Quê hương thì đẹp như truyền thống

Con ơi, mặc cho thân thể mảnh khảnh

Hãy bước đi

Không ai có thể cho rằng con bé nhỏ

Hãy lắng nghe lời cha mẹ.

Câu hỏi:

Câu 1: Hãy nêu chủ đề mà bài thơ đề cập và tình cảm trong bài thơ.

Câu 2: Vì sao các từ ngữ giữa phần đầu và phần sau của bài thơ được sử dụng khác nhau?

Câu 3: Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của việc diễn đạt thông qua các hình ảnh ‘người đồng mình thô sơ da thịt’ và ‘người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương’?

Câu 4: Thông qua đoạn thơ, tác giả ca ngợi những tình cảm và phẩm chất tích cực nào của ‘người đồng mình’ qua lời của người cha nói với con?

Đáp án chi tiết:

Câu 1: Bài thơ là lời tâm sự của cha với con về những phẩm chất tốt đẹp của quê hương, đồng bào mình. Quê hương là chỗ dựa vững chắc về tinh thần và phong tục, nuôi dưỡng những con người có ý chí và niềm tin.

Câu 2: Các từ ngữ ở phần đầu và cuối có sự khách nhau thể hiện sự chuyển biến trong tâm trạng, tình cảm của tác giả giành cho quê hương.

Câu 3: Thông qua hình ảnh “người đồng mình thô sơ da thịt” và “người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương” tác giả đã giúp người đọc hình dung ra sự kiên cường, dũng cảm và giản dị chân chất của “người đồng mình”. Đồng thời qua đó thấy được sự nỗ lực của “người đồng mình” trong công cuộc xây dựng quê hương, đất nước.

Câu 4: Người cha kể cho con nghe về những phẩm chất cao quý của “người đồng mình” để nhắc nhở con những điều quan trọng cần ghi nhớ:

– “Người đồng mình thương lắm con ơi”: Khuyên con hiểu và đồng cảm với sự gian khổ nhưng đầy tình yêu thương và lòng tự hào của người đồng mình.

Người đồng mình lấy độ cao của trời để đo nỗi buồn, lấy khoảng cách của đất để đo lường chí lớn.

Người cha muốn con nhận ra hoàn cảnh khó khăn, đói nghèo của dân tộc để trở thành động lực cho cuộc sống và cố gắng cho con trong tương lai.

Con phải biết sống “như sông như suối”, dùng sức mạnh bên trong để vượt qua khó khăn, thử thách.

Thể hiện sức mạnh ý chí con người, tình yêu quê hương đất nước.

– “Người đồng mình mộc mạc, chân thật” nhưng “chẳng mấy ai bình dị” là lời khẳng định chân lý rõ ràng.

– “Người đồng mình tự tay xây dựng quê hương cao vững/ Còn quê hương thì tôn vinh phong tục”: người đồng mình tự hào về bản sắc dân tộc, ý thức văn hóa và phong tục tập quán độc đáo của mình. Tôn trọng phong tục, truyền thống và giữ gìn nguồn cội là cách “người đồng mình” thể hiện lòng tự hào về quê hương.

Qua đó tác giả khẳng định những phẩm chất tốt đẹp và vô cùng cao quý của người đồng mình, phẩm chất của quê hương mình, khi quê hương được sống dậy bởi sức mạnh của người đồng mình, thông qua những cách diễn đạt chân thành, giản dị và đầy yêu thương.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo