Bảng tổng kết tác giả, tác phẩm văn học trung đại Việt Nam

Văn học trung đại Việt Nam hình thành và phát triển trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, thời kỳ mà đất nước nằm dưới chế độ phong kiến. Dưới đây là bài viết về chủ đề: Bảng tổng kết tác giả, tác phẩm văn học trung đại Việt Nam, mời bạn đọc cùng theo dõi.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Bảng tổng kết tác giả, tác phẩm văn học trung đại Việt Nam lớp 9:


STT

Tác phẩm   Tác giả

Thể loại và PTBĐ

Nội dung chủ yếu

Nghệ thuật chủ yếu


1

Chuyện người con gái Nam Xương
16 trong 20 truyện truyền kì mạn luc. Mượn cốt truyện “vợ
chàng Trương”
Nguyễn Dữ
( TK 16)

  • Truyện truyền kì.
  • Tự sự, biểu cảm
  • Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam
  • Niềm cảm thương số phận bi kịch của họ dưới chế độ phong kiến
  • Truyện viết bằng chữ Hán
     Kết hợp những yếu tố hiện thực và yếu tố kì ảo, hoang đường với cách kể chuyện, xây dựng nhân vật thành công


2

Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh – Vũ trung tùy bút
Viết khoảng đầu đời Nguyễn (đầu TK XIX)
Phạm Đình Hổ (TK 18)

  • Tuỳ bút

Đời sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa, quan LĐTLại phong kiến thời vua Lê, chúa Trịnh suy tàn

Tùy bút chữ Hán, ghi chép theo cảm hứng sự việc,câu chuyện con người đương thời 1 cách cụ thể, chân thực, sinh đông


3

Hồi thứ 14 của Hoàng lê nhất thống chí Phản ánh giai đoạn lịch sử đầy biến động của XHPKVN cuối TK XVIII
Ngô Gia Văn Phái ( Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du)

  • Thể chí   Tiểu thuyết lịch sử
  • Tự sự, miêu tả
  • Hình ảnh anh hùng dân tộc Quang Trung Nguyễn Huệ với chiến công thần tốc vĩ đại đại phá quân Thanh mùa xuân năm 1789
  • Sự thảm hại của quân tướng Tôn Sĩ Nghị và số phận bi đát của vua Lê Chiêu Thống phản
    nước hại dân
  • Tiểu thuyết chương hồi lịch sử viết bằng chữ Hán
  • Cách kể chuyện ngắn gọn, chọn lọc sự việc, khắc họa nhân vật chủ yếu qua hành động và lời nói


4

Truyện Kiều Đầu TK XIX
Mượn cốt truyện Kim Vân Kiều của Trung
Quốc.
Nguyễn Du
( TK18  19)

  • Truyện thơ Nôm
  • Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
  • Cuộc đời và tính cách Nguyễn Du, vai trò và vị trí của ông trong lịch sử văn học Việt Nam.
  • Giới thiệu tác giả, tác phẩm. Truyên thơ Nôm, lục
  • Tóm tắt nội dung cốt truyện, sơ lược giá trị nội dung và nghệ thuật ( SGK)


4.1 Chị em Thúy Kiều

 Tự sự, miêu tả, biểu cảm (nổi bật là miêu tả)

  • Trân trọng và ngợi ca vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều. Vẻ đẹp hoàn bích của những thiếu nữ phong kiến. Qua đó dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh
  • Thể hiện cảm hứng nhân văn
    Nguyễn Du.
  • Nghệ thuật ước lệ tượng trưng lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để tả vẻ đẹp con người. Khắc họa rõ nét chân dung nhân chị em Thúy Kiều.

 


4.2 Cảnh ngày xuân

  Tự sự, miêu tả (nổi bật là miêu tả)

  • Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng
  • Tả cảnh thiên nhiên bằng những từ ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình

 


4.3 Kiều ở lầu Ngư Bích

  Tự sự, biểu cảm, miêu tả (nổi bật là biểu cảm)

  • Cảnh ngộ cô đơn , buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo rất đáng thương, đáng
    trân trọng của Thúy Kiều
  • Miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất
  • Bút pháp tả cảnh ngụ tình
    tuyệt bút

 


4.4 Mã Giám Sinh mua Kiều

  Tự sự, biểu cảm, miêu tả (nổi bật là tự sự)

  • Bóc trần bản chất con buôn xấu xa, đê tiện của Mã Giám Sinh
  • Hoàn cảnh đáng thương của Thúy Kiều trong cơn gia biến
  • Tố cáo xã hội phong kiến, chà đạp lên sắc tài, nhân phẩm của người phụ nữ
  • Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với miêu tả ngoại hình, cử chỉ và ngôn ngữ đối thoại để khắc họa tính cách nhân vật Mã Giám Sinh

 


5

Lục Vân Tiên
cứu Kiều
Nguyệt Nga
Nguyễn
Đình,
Chiểu
(TK19)

  • Truyện thơ Nôm.
  • Tự sự, miêu tả, biểu cảm
  • Vài nét về cuộc đời, sự
    nghiệp, vai trò của Nguyễn
    Đình Chiểu trong lịch sử văn
    học VN
  • Tóm tắt cốt truyện LVT
  • Khát vọng hành đạo giúp đời
    sống của tác giả, khắc họa
    những phẩm chất đẹp đẽ của
    hai nhân vật: LVT tài ba, dũng
    cảm, trọng nghĩa khinh tài;
    KNN hiền hậu, nết na, ân tình
  • Sự đối lập giữa thiện và ác, giữa nhân cách cao cả và thấp hèn
  • Thái độ, tình cảm và lòng tin
    của tác giả đối với nhân dân lao động
  • Là truyện thơ nôm, tác phẩm xuất sắc nhất của NĐC được lưu truyền rộng rãi trong nhân dân
  • Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ
  • Nghệ thuật kể chuyện kết hợp với tả nhân vật qua hành động, ngôn ngữ, lời thơ giàu cảm xúc, bình dị, dân dã, đậm chất Nam Bộ

2. Bảng tổng kết tác giả, tác phẩm văn học trung đại Việt Nam lớp 11:

STT

TÁC GIẢ

TÁC PHẨM

NỘI DUNG VÀ NGHỆ THUẬT

1

Lê Hữu Trác

Vào phủ chúa Trịnh

  •   Nội dung: Bức tranh về cuộc sống nơi phủ chúa và thái độ coi thường danh lợi của tác giả.
  •   Nghệ thuật: Quan sát tinh tế, chọn lọc các chi tiết có ý nghĩa, bút pháp hiện thực sâu sắc.

2

Hồ Xuân Hương

Tự tình 2

  •   Nội dung: Tâm trạng của Hồ Xuân Hương, lời thách thức duyên phận, khát vọng sống và hạnh phúc.
  •   Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ dân tộc, hình ảnh đặc sắc, Việt hóa thơ Đường luật.

3

Nguyễn Khuyến

Câu cá mùa thu

  •   Nội dung: Bức tranh đẹp về mùa thu, tình yêu thiên nhiên và tâm sự thầm kín.
  •   Nghệ thuật: Ngôn ngữ trong sáng, giản dị, sử dụng từ ngữ khéo léo, tài tình.

4

Trần Tế Xương

Thương vợ

  •   Nội dung: Ca ngợi và thương vợ, đồng thời tự cười chính mình vô dụng.
  •   Nghệ thuật: Trào phúng mỉa mai, từ láy, số đếm.

5

Nguyễn Công Trứ

Bài ca ngất ngưởng

  •   Nội dung: Kể về cuộc đời làm quan rồi về hưu của nhà thơ.
  •   Nghệ thuật: Sử dụng từ Hán Việt, thể hát nói phóng khoáng.

6

Cao Bá Quát

Bài ca ngắn đi trên bãi cát

  •   Nội dung: Biểu lộ sự chán ghét của một trí thức đối với con đường danh lợi tầm thường, khát vọng thay đổi cuộc sống.
  •   Nghệ thuật: Thể thơ có tính chất tự do, phóng khoáng, từ ngữ linh hoạt.

7

Nguyễn Đình Chiểu

Lẽ ghét thương

  •   Nội dung: Tình cảm yêu ghét phân minh, lòng thương dân sâu sắc, ca ngợi đạo lý nhân nghĩa.
  •   Nghệ thuật: Lời thơ mộc mạc, chân chất, giàu cảm xúc.

 

 

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

  •   Nội dung: Tượng đài bất tử của người nông dân nghĩa sĩ và tiếng khóc bi tráng cho một thời lịch sử đau thương của dân tộc.
  •   Nghệ thuật: Khắc họa hình tượng nghĩa sĩ, kết hợp chất trữ tình với hiện thực, ngôn ngữ bình dị, sinh động.

8

Ngô Thì Nhậm

Chiếu cầu hiền

  •   Nội dung: Kể về việc vua Quang Trung lên ngôi hoàng đế và mong người hiền tài ra giúp nước.
  •   Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, luận điểm xác đáng.

9

Nguyễn Trường Tộ

Xin lập khoa luật

  •   Nội dung: Sự cần thiết của luật pháp đối với xã hội.
  •   Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, luận cứ rõ ràng.

3. Khái quát về Văn học trung đại Việt Nam:

Văn học trung đại Việt Nam hình thành và phát triển trong khoảng thời gian từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, thời kỳ mà đất nước nằm dưới chế độ phong kiến. Đây là giai đoạn dài, đánh dấu nhiều bước phát triển và biến đổi quan trọng trong nền văn học của dân tộc. Văn học trung đại Việt Nam bao gồm hai bộ phận chính: Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm. Sự phát triển của văn học trung đại có mối liên hệ mật thiết với nguồn mạch văn học dân gian đồng thời tiếp thu một cách chọn lọc và sáng tạo tinh hoa của nhiều nền văn học trong khu vực, đặc biệt là văn học cổ điển Trung Hoa.

Văn học trung đại Việt Nam không chỉ là những sáng tác nghệ thuật mà còn là những tác phẩm thể hiện sự gắn bó sâu sắc với vận mệnh của quốc gia, dân tộc. Tinh thần yêu nước và đề cao các giá trị nhân văn, nhân đạo là những đặc điểm nổi bật trong văn học giai đoạn này. Các tác phẩm thường mang đậm tinh thần đấu tranh bảo vệ tổ quốc, khắc họa hình ảnh anh hùng dân tộc, ca ngợi lòng trung nghĩa, đồng thời thể hiện lòng nhân ái, tình yêu thương con người.

Một đặc điểm nổi bật trong văn học trung đại Việt Nam là tính quy phạm. Sáng tác văn học phải tuân theo những quy định chặt chẽ có tính khuôn mẫu, từ quan điểm sáng tác, kiểu tư duy nghệ thuật, hình thức thể loại đến hệ thống thi liệu và các thủ pháp ngôn ngữ. Những quy phạm này tạo ra một khung chuẩn mực mà các nhà văn, nhà thơ cần tuân thủ. Chẳng hạn, thơ phải tuân theo những quy luật về cấu trúc, nhịp điệu, niêm luật; văn xuôi cần có bố cục chặt chẽ và lời văn trong sáng, minh bạch.

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển của văn học trung đại Việt Nam, một số đặc điểm quy phạm đã bị phá vỡ, thể hiện tính dân tộc và ý thức cá tính trong cả nội dung và hình thức nghệ thuật. Nhiều tác giả, bằng sự sáng tạo và tinh thần đổi mới, đã vượt qua những giới hạn của quy phạm để tạo nên những tác phẩm độc đáo, mang đậm dấu ấn cá nhân. Những sáng tác này không chỉ phản ánh đời sống xã hội mà còn thể hiện những suy nghĩ, tình cảm, tư tưởng của tác giả một cách chân thực và sống động.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo