Bảng phân tích thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo dục của trường tiểu học

Bảng phân tích thực trạng CSVC, TB&CN dạy học, giáo dục của trường tiểu học thực hiện CTGDPT 2018 là mẫu giáo viên phải nộp khi tập huấn module 4 dành cho cán bộ quản lý giáo dục. Mời các bạn cùng tham khảo mẫu bảng phân tích dưới đây!

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Bảng phân tích thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo dục của trường tiểu học:

Bảng phân tích thực trạng CSVC, TB&CN dạy học, giáo dục của trường Tiểu học thực hiện CTGDPT 

 

Nội dung

 

Tình trạng

Đáp ứng Chưa đáp ứng
Đơn vị tính Số lượng hiện có Đơn vị tính Số lượng cần bổ sung
Điều kiện phục vụ học 2 buổi/ngày 1. Phòng học Phòng 12   0
2. Phòng ăn   0 Phòng 0
3. Điều kiện khác

 

– Phòng nghỉ trưa

 

 

Phòng

 

 

0

 

 

 

 

 

2

Điều kiện phục vụ hoạt động trải nghiệm, giáo dục thể chất… 1. Bãi tập M2 1 M2 0
2. Sân chơi M2 500   500
3. Điều kiện khác

 

-Thiết bị vận động

 

 

Bộ

 

 

3

 

 

Bộ

 

 

3

Phòng học bộ môn 1. Phòng Âm nhạc Phòng 1    
2. Phòng Tiếng Anh Phòng 0    
3. Phòng Mĩ thuật Phòng 1    
4. Phòng thực hành thí nghiệm Phòng      
4. Phòng Tin học Phòng 1    
3. Điều kiện khác Phòng 1    
Thiết bị dạy học 1. Bảng tương tác Bộ   Bộ 2
2. Ti vi Cái 10 Cái 2
3. Điều kiện khác        
Điều kiện hạ tầng kĩ thuật, công nghệ 1. Internet Bộ 3    
2. Học liệu Nguồn 1    
3. Điều kiện khác        
Các điều kiện CSVC, TB&CN khác 1. Thiết bị dạy học lớp 2     Bộ 3
2. Máy vi tính để học     Bộ 20
3. Nhà vệ sinh Nhà 2 Nhà 2
4. Hệ thống chống sét     Bộ 02
       

 

 

Bảng 2.1. Đánh giá thực trạng cơ sở vật chất (tài sản cố định) của trường Tiểu học

TT Tên  

 

Đối tượng sử dụng

 

 

Đơn vị tính

Số lượng hiện có Đối chiếu CSVC hiện có

 

so với yêu cầu của

CTGDPT 2018

HS GV Chưa đáp ứng Đáp ứng
I Địa điểm, quy mô, diện tích            
1.1 Địa

 

điểm

 

    SL 2   2
1.2 Diện tích x x M2 9.040 0 9.040
1.3 Quy mô x x phòng 20 2 18
II Phòng học, phòng chức năng            
2.1 Khối phòng học tập x x phòng 20 5 15
2.2 Khối phòng hỗ trợ học tập x x phòng 5 0 5
2.3 Khối phụ trợ x x Phòng 0    
2.4 Khu sân chơi, thể dục thể thao x   M2 3.000 500 2.500
2.5 Khối phục vụ sinh hoạt x   M2 96   96
2.6 Hạ tầng kỹ thuật: Hệ thống cấp nước sạch; cấp điện; chữa cháy

 

-Hệ thống cấp nước sạch

-Hệ thống cấp điện

-Hệ thống chữa cháy

     

 

 

Bộ

Bộ

Bình

 

 

 

2

0

10

 

 

 

0

2

0

 

 

 

2

0

10

2.7            

 

 

2. Đánh giá kế hoạch sử dụng – bảo quản cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong nhà trường trên đây theo Rubric:

  Câu trả lời
Tiêu chí 1 20
Tiêu chí 2 18
Tiêu chí 3 17
Tiêu chí 4 18
Tiêu chí 5 19
Tổng điểm 92
Ưu điểm Bố cục rõ ràng, nội dung kế hoạch cụ thể, bám sát điều kiện thực tế của nhà trường đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDPT năm……

3. Mẫu đánh giá thực trạng thiết bị dạy học của nhà trường:

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THIẾT BỊ DẠY HỌC CỦA NHÀ TRƯỜNG

1. Công tác chỉ đạo

Trường đã thể hiện sự quan tâm bằng việc thành lập tổ công tác TBDH, giao trách nhiệm cho đồng chí hiệu phó làm tổ trưởng.

Phân công rõ ràng: 01 giáo viên dạy Hóa và 01 nhân viên TBTV phụ trách phòng thiết bị, đảm bảo mỗi buổi sáng và chiều đều có người chịu trách nhiệm.

2. Cơ sở vật chất

Trường sử dụng một phòng chung làm phòng thiết bị, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và sử dụng.

Có 02 phòng học được thiết kế đạt chuẩn, tạo môi trường học tập tốt nhất cho các bộ môn Lý và Tin học.

Đáng chú ý, việc xây dựng thêm 02 phòng Hóa học và Sinh học theo chuẩn PHBM cho thấy cam kết của trường đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục.

Đáng tiếc, việc thiếu một số tủ đựng thiết bị riêng cho các phòng học bộ môn Sinh và Hóa là điều cần được cải thiện.

Phòng Tin học với 38 máy vi tính, mặc dù hiện chỉ còn 16 máy hoạt động, nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu sử dụng cơ bản.

Cần tập trung vào việc bảo dưỡng và duy trì các máy tính, máy chiếu ở các phòng học bộ môn để đảm bảo hoạt động suôn sẻ.

3. Về hồ sơ sổ sách

Trường đã xây dựng nội quy sử dụng phòng TB và thông báo rộng rãi cho cán bộ giáo viên.

Hồ sơ sổ sách và các văn bản quy định đầy đủ, điều này đảm bảo việc bảo quản và sử dụng được thực hiện đúng quy trình.

Việc cập nhật và rà soát danh mục các tiết có sử dụng thiết bị dạy học là cần thiết để đảm bảo tài nguyên được sử dụng hợp lý.

4. Thuận lợi

Sự quan tâm của các ngành và cấp chính quyền, cùng sự phối hợp đồng bộ của Đoàn – Hội – Đội đã đóng góp tích cực vào việc quản lý và sử dụng thiết bị dạy học.

Việc tập trung đồ dùng dạy học vào phòng thiết bị dùng chung mang lại lợi ích lớn cho việc trưng bày và quản lý.

Phòng thiết bị được tổ chức ngăn nắp, thuận tiện cho giáo viên mượn và trả đồ dùng dạy học.

Sự đầy đủ và sắp xếp khoa học của trang thiết bị bên trong phòng thiết bị đảm bảo cho việc hoạt động học tập suôn sẻ.

5. Khó khăn:

Việc nâng cấp và duy trì các thiết bị công nghệ thông tin là vô cùng quan trọng để đảm bảo rằng hệ thống học tập luôn hoạt động ổn định và đáp ứng được yêu cầu của quá trình dạy và học. Ví dụ, việc cập nhật phần mềm và phần cứng của máy tính giúp tăng tốc độ xử lý và cải thiện hiệu suất trong việc thực hiện các tác vụ phức tạp. Đồng thời, việc duy trì và kiểm tra định kỳ cũng giúp phát hiện và khắc phục sớm các vấn đề kỹ thuật, từ đó tránh được những sự cố không mong muốn trong quá trình giảng dạy.

Việc thiếu các phòng chức năng và thực hành đang gây ra hạn chế đáng kể trong quá trình giảng dạy. Ví dụ, trong các bộ môn như Vật lý, Hóa học hoặc Sinh học, việc có các phòng thực hành được trang bị đầy đủ trang thiết bị là rất quan trọng. Những phòng thực hành này cung cấp không chỉ không gian để thực hiện các thí nghiệm mà còn giúp học sinh nắm vững lý thuyết thông qua việc áp dụng vào thực tế.

Việc cập nhật cơ sở vật chất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường việc bảo quản. Chẳng hạn, việc thay mới các bàn ghế, tủ kệ hoặc các trang thiết bị dạy học khi chúng đã cũ kỹ và hỏng hóc giúp tạo ra môi trường học tập tốt nhất cho học sinh. Đồng thời, việc duy trì và vệ sinh định kỳ cũng giúp gia tăng tuổi thọ và sự an toàn của các thiết bị.

Phong trào tự làm đồ dùng dạy học cần được khuyến khích và hỗ trợ để nâng cao chất lượng.

Đội ngũ cán bộ quản lý thiết bị cần được đào tạo bài bản để đảm bảo quá trình quản lý, bảo quản và sử dụng thiết bị diễn ra hiệu quả.

4. Thiết bị dạy học là gì: 

Thiết bị dạy học là những công cụ, trang thiết bị được sử dụng trong quá trình giảng dạy và học tập nhằm hỗ trợ việc truyền đạt kiến thức và kỹ năng một cách hiệu quả. Các thiết bị này có thể bao gồm từ những công cụ cơ bản như bảng và bút, máy chiếu, máy tính, máy vi tính bảng, đến những công nghệ tiên tiến hơn như phần mềm giả lập, kính thực tế ảo, máy in 3D và nhiều thiết bị khác.

Thiết bị dạy học đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc mang lại sự linh hoạt và sự tương tác trong quá trình học tập. Chẳng hạn, máy chiếu có thể được sử dụng để trình bày hình ảnh, biểu đồ và video, giúp học sinh dễ dàng hình dung và tiếp thu thông tin. Máy vi tính và phần mềm giả lập cung cấp môi trường thực hành và thử nghiệm mà không cần đến các phòng thực hành đắt tiền.

Ngoài ra, các thiết bị dạy học còn giúp mở rộng phạm vi giảng dạy. Ví dụ, kính thực tế ảo có thể đưa học sinh vào những không gian ảo, giúp họ trải nghiệm và khám phá những khái niệm khó khăn một cách sinh động. Máy in 3D cho phép tạo ra các mô hình thực tế, giúp học sinh hình dung và nắm vững các khái niệm học thuật.

Tuy nhiên, việc sử dụng thiết bị dạy học cũng đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và kiểm soát sử dụng. Giáo viên cần phải nắm vững kỹ thuật sử dụng các thiết bị này, đồng thời cũng cần đảm bảo rằng các thiết bị luôn được bảo dưỡng và duy trì để đảm bảo hoạt động suôn sẻ trong quá trình giảng dạy.

Tóm lại, thiết bị dạy học không chỉ là những công cụ hỗ trợ, mà còn là cầu nối giữa giáo viên và học sinh trong việc truyền đạt và tiếp thu kiến thức. Chúng mang lại sự đa dạng và sự tương tác, từ đó làm phong phú hơn quá trình học tập và nâng cao chất lượng giáo dục.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo