Bảng lương Giáo viên Tiểu học, THCS, THPT từ 1/7/2024

Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 cải cách chế độ tiền lương của giáo viên các cấp tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Theo đó, tiền lương của giáo viên có sự thay đổi nhất định, theo chiều hướng tăng lên. Bài viết dưới đây cung cấp cách tính lương và bảng lương cụ thể của giáo viên theo hệ số lương.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Bảng lương Giáo viên tiểu học từ 1/7/2024:

Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, từ ngày 1 tháng 7 năm 2024 bảng lương mới áp dụng cho giáo viên tiểu học như sau:

Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.

Bảng lương này được xây dựng dựa trên nguyên tắc:

  • Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau, điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế dộ phụ cấp theo nghề.
  • Sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
  • Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức viên chức thực hiện.

Cơ cấu tiền lương của giáo viên tiểu học theo Nghị quyết 27 nghị quyết của Trung ương năm 2018 trong khu vực công được tính như sau:

Lương cơ bản + phụ cấp + tiền thưởng

Trong đó: Lương cơ bản chiếm 70% tổng quỹ lương, Phụ cấp chiếm 30% tổng quỹ lương, Tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ lương hằng năm không bao gồm tiền phụ cấp. Như vậy, lương của giáo viên tiểu học sẽ bao gồm 3 khoản thu nhập chính là lương cơ bản, phụ cấp (nếu có), tiền thưởng (nếu có)

Lương giáo viên tiểu học gồm 3 hạng: I, II, III và hệ số lương thấp nhất là 2,34 và hệ số lương cao nhất là 6,78.

Bảng lương của giáo viên tiểu học (dựa theo vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp và mức lương cơ sở 2,34 triệu đồng/tháng tính từ ngày 01/7/2024, tính thêm phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi và khoản trừ BHXH) như sau:

Bậc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

Lương Giáo viên tiểu học hạng III (Viên chức A1, hệ số lương từ 2,34 đến 4,98)

 
Hệ số lương 2.34 2.67 3 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98  
Lương 4,212,000 4,806,000 5,400,000 5,994,000 6,588,000 7,182,000 7,776,000 8,370,000 8,964,000  
Phụ cấp TN 5% (1 bậc tăng 3%) 0 0 324,000 539,460 790,560 1,077,300 1,399,680 1,757,700 2,061,720  
Phụ cấp ƯĐ 35% 1,474,200 1,682,100 1,890,000 2,097,900 2,305,800 2,513,700 2,721,600 2,929,500 3,137,400  
BHXH 10,5% 442,260 504,630 601,020 686,013 774,749 867,227 963,446 1,063,409 1,157,701  
Thực nhận 5.243.940 5.983.470 7.012.980 7.945.347 8.909.611 9.905.773 10.933.834 11.993.791 13.005.419  

Giáo viên tiểu học hạng II (Viên chức A2.2, hệ số lương từ 4,0 đến 6,38)

Hệ số lương

4

4.34

4.68

5.02

5.36

5.7

6.04

6.38

 

Lương CB

9.360.000

10.155.600

10.951.200

11.746.800

12.542.400

13.338.000

14.133.600

14.929.200

 

Phụ cấp TN 5% (1 bậc tăng 3%)

0

0

547.560

939.744

1.379.664

1.867.320

2.402.712

2.985.840

 

Phụ cấp ƯĐ 35%

3.276.000

3.554.460

3.832.920

4.111.380

4.389.840

4.668.300

4.946.760

5.225.220

 

Trừ BHXH 10,5%

982.800

1.066.338

1.207.370

1.332.087

1.461.817

1.596.559

1.736.313

1.881.079

 

Thực nhận

11.653.200

12.643.722

14.124.310

15.465.837

16.850.087

18.277.061

19.746.759

21.259.181

 

Giáo viên tiểu học hạng I (Viên chức A2.1, hệ số lương từ 4,4 đến 6,78)

Hệ số lương

4.4

4.74

5.08

5.42

5.76

6.1

6.44

6.78

 

Lương CB

10.296.000

11.091.600

11.887.200

12.682.800

13.478.400

14.274.000

15.069.600

15.865.200

 

Phụ cấp TN 5% (1 bậc tăng 3%)

0

0

594.360

1.014.624

1.482.624

1.998.360

2.561.832

3.173.040

 

Phụ cấp ƯĐ 35%

3.603.600

3.882.060

4.160.520

4.438.980

4.717.440

4.995.900

5.274.360

5.552.820

 

Trừ BHXH 10,5%

1.081.080

1.164.618

1.310.564

1.438.230

1.570.908

1.708.598

1.851.300

1.999.015

 

Thực nhận

12.818.520

13.809.042

15.331.516

16.698.174

18.107.556

19.559.662

21.054.492

22.592.045

 

2. Bảng lương Giáo viên THCS từ 1/7/2024:

Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, từ ngày 1 tháng 7 năm 2024 bảng lương mới áp dụng cho giáo viên trung học cơ sở như sau:

Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.

Bảng lương này được xây dựng dựa trên nguyên tắc:

  • Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau, điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế dộ phụ cấp theo nghề.
  • Sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
  • Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức viên chức thực hiện.

Cơ cấu tiền lương của giáo viên trung học cơ sở theo Nghị quyết 27 nghị quyết của Trung ương năm 2018 trong khu vực công được tính như sau:

Lương cơ bản + phụ cấp + tiền thưởng

Trong đó: Lương cơ bản chiếm 70% tổng quỹ lương, Phụ cấp chiếm 30% tổng quỹ lương, Tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ lương hằng năm không bao gồm tiền phụ cấp. Như vậy, lương của giáo viên trung học cơ sở sẽ bao gồm 3 khoản thu nhập chính là lương cơ bản, phụ cấp (nếu có), tiền thưởng (nếu có)

Lương giáo viên trung học cơ sở gồm 3 hạng: I, II, III và hệ số lương thấp nhất là 2,34 và hệ số lương cao nhất là 6,78.

Bảng lương đối với giáo viên THCS (sau khi tăng lương cơ sở lên 2,34 triệu đồng/tháng tính từ 01/7/2024) như sau:

Bậc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Giáo viên THCS hạng III (Viên chức A1, hệ số lương từ 2,34 đến 4,98)

Hệ số lương

2.34

2.67

3

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Lương CB

5.475.600

6.247.800

7.020.000

7.792.200

8.564.400

9.336.600

10.108.800

10.881.000

11.653.200

Phụ cấp TN 5% (1 bậc tăng 3%)

0

0

351.000

623.376

942.084

1.307.124

1.718.496

2.176.200

2.680.236

Phụ cấp ƯĐ 30%

1.642.680

1.874.340

2.106.000

2.337.660

2.569.320

2.800.980

3.032.640

3.264.300

3.495.960

Trừ BHXH 10,5%

574.938

656.019

773.955

883.635

998.181

1.117.591

1.241.866

1.371.006

1.468.303

Thực nhận

6.543.342

7.466.121

8.703.045

9.869.601

11.077.623

12.327.113

13.618.070

14.950.494

16.011.497

Giáo viên THCS hạng II (Viên chức A2.2, hệ số lương từ 4,0 đến 6,38)

Hệ số lương

4

4.34

4.68

5.02

5.36

5.7

6.04

6.38

 

Lương CB

9.360.000

10.155.600

10.951.200

11.746.800

12.542.400

13.338.000

14.133.600

14.929.200

 

Phụ cấp TN 5% (1 bậc tăng 3%)

0

0

547.560

939.744

1.379.664

1.867.320

2.402.712

2.985.840

 

Phụ cấp ƯĐ 30%

2.808.000

3.046.680

3.285.360

3.524.040

3.762.720

4.001.400

4.240.080

4.478.760

 

Trừ BHXH 10,5%

982.800

1.066.338

1.207.370

1.332.087

1.461.817

1.596.559

1.736.313

1.881.079

 

Thực nhận

11.185.200

12.135.942

13.576.750

14.878.497

16.222.967

17.610.161

19.040.079

20.512.721

 

Giáo viên THCS hạng I (Viên chức A2.1, hệ số lương từ 4,4 đến 6,78)

Hệ số lương

4.4

4.74

5.08

5.42

5.76

6.1

6.44

6.78

 

Lương CB

10.296.000

11.091.600

11.887.200

12.682.800

13.478.400

14.274.000

15.069.600

15.865.200

 

Phụ cấp TN 5% (1 bậc tăng 3%)

0

0

594.360

1.014.624

1.482.624

1.998.360

2.561.832

3.173.040

 

Phụ cấp ƯĐ 30%

3.088.800

3.327.480

3.566.160

3.804.840

4.043.520

4.282.200

4.520.880

4.759.560

 

Trừ BHXH 10,5%

1.081.080

1.164.618

1.310.564

1.438.230

1.570.908

1.708.598

1.851.300

1.999.015

 

Thực nhận

12.303.720

13.254.462

14.737.156

16.064.034

17.433.636

18.845.962

20.301.012

21.798.785

 

2. Bảng lương Giáo viên THPT từ 1/7/2024:

Căn cứ theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018, từ ngày 1 tháng 7 năm 2024 bảng lương mới áp dụng cho giáo viên THPT  như sau:

Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo.

Bảng lương này được xây dựng dựa trên nguyên tắc:

  • Cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau, điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế dộ phụ cấp theo nghề.
  • Sắp xếp lại nhóm ngạch và số bậc trong các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, khuyến khích công chức viên chức nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
  • Việc bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức phải gắn với vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức do cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức viên chức thực hiện.

Cơ cấu tiền lương của giáo viên THPT theo Nghị quyết 27 nghị quyết của Trung ương năm 2018 trong khu vực công được tính như sau:

Lương cơ bản + phụ cấp + tiền thưởng

Trong đó: Lương cơ bản chiếm 70% tổng quỹ lương, Phụ cấp chiếm 30% tổng quỹ lương, Tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ lương hằng năm không bao gồm tiền phụ cấp. Như vậy, lương của giáo viên THPT sẽ bao gồm 3 khoản thu nhập chính là lương cơ bản, phụ cấp (nếu có), tiền thưởng (nếu có)

Lương giáo viên THPT theo 3 hạng chức danh nghề nghiệp là I, II và III với hệ số lương thâp nhất là 2,34, hệ số lương cao nhất là 6,78.

Áp dụng mức lương cơ bản 2,34 triệu đồng/tháng thì mức lương thực tế và một số khoản phụ cấp của giáo viên THPT tính từ ngày 01/7/2024. Cụ thể như sau:

Bậc

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Giáo viên THPT hạng III (Viên chức A1, hệ số lương từ 2,34 đến 4,98)

Hệ số lương

2.34

2.67

3

3.33

3.66

3.99

4.32

4.65

4.98

Lương CB

5.475.600

6.247.800

7.020.000

7.792.200

8.564.400

9.336.600

10.108.800

10.881.000

11.653.200

Phụ cấp TN 5% (1 bậc tăng 3%)

0

0

351.000

623.376

942.084

1.307.124

1.718.496

2.176.200

2.330.640

Phụ cấp ƯĐ 30%

1.642.680

1.874.340

2.106.000

2.337.660

2.569.320

2.800.980

3.032.640

3.264.300

3.495.960

Trừ BHXH 10,5%

574.938

656.019

773.955

883.635

998.181

1.117.591

1.241.866

1.371.006

1.468.303

Thực nhận

6.543.342

7.466.121

8.703.045

9.869.601

11.077.623

12.327.113

13.618.070

14.950.494

16.011.497

Giáo viên THPT hạng II (Viên chức A2.2, hệ số lương từ 4,0 đến 6,38)

Hệ số lương

4

4.34

4.68

5.02

5.36

5.7

6.04

6.38

 

Lương CB

9.360.000

10.155.600

10.951.200

11.746.800

12.542.400

13.338.000

14.133.600

14.929.200

 

Phụ cấp TN 5% (1 bậc tăng 3%)

0

0

547.560

939.744

1.379.664

1.867.320

2.402.712

2.985.840

 

Phụ cấp ƯĐ 30%

2.808.000

3.046.680

3.285.360

3.524.040

3.762.720

4.001.400

4.240.080

4.478.760

 

Trừ BHXH 10,5%

982.800

1.066.338

1.207.370

1.332.087

1.461.817

1.596.559

1.736.313

1.881.079

 

Thực nhận

11.185.200

12.135.942

13.576.750

14.878.497

16.222.967

17.610.161

19.040.079

20.512.721

 

Giáo viên THPT hạng I (Viên chức A2.1, hệ số lương từ 4,4 đến 6,78)

Hệ số lương

4.4

4.74

5.08

5.42

5.76

6.1

6.44

6.78

 

Lương CB

10.296.000

11.091.600

11.887.200

12.682.800

13.478.400

14.274.000

15.069.600

15.865.200

 

Phụ cấp TN 5% (1 bậc tăng 3%)

0

0

594.360

1.014.624

1.482.624

1.998.360

2.561.832

3.173.040

 

Phụ cấp ƯĐ 30%

3.088.800

3.327.480

3.566.160

3.804.840

4.043.520

4.282.200

4.520.880

4.759.560

 

Trừ BHXH 10,5%

1.081.080

1.164.618

1.310.564

1.438.230

1.570.908

1.708.598

1.851.300

1.999.015

 

Thực nhận

12.303.720

13.254.462

14.737.156

16.064.034

17.433.636

18.845.962

20.301.012

21.798.785

 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo