Bảng âm vần theo chương trình GDCN và VNEN chuẩn

Để có thể đánh vần từng từ chính xác, đòi hỏi các em phải đánh vần chữ cái đúng chuẩn. Bài viết dưới đây hướng dẫn bé đánh vần chữ cái Tiếng Việt chuẩn xác và hiệu quả thông qua Bảng âm vần theo chương trình GDCN và VNEN chuẩn.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Bảng âm vần theo chương trình GDCN:

1.1. Quy luật đánh vần – Đánh vần từ âm vị nhỏ nhất:

BẢNG ÂM VẦN THEO CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC

a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, i, kh, l, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y

Riêng các âm: gi; r; d đều đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau.

c; k; q đều đọc là “cờ”

Vần Cách đọc Vần Cách đọc
gì – gi huyền gì uôm uôm – ua – m – uôm
iê, yê, ya đều đọc là ia uôt uôt – ua – t – uôt
đọc là ua uôc uôc – ua – c – uôc
ươ đọc là ưa uông uông – ua – ng – uông
iêu iêu – ia – u – iêu ươi ươi – ưa – i – ươi
yêu yêu – ia – u – yêu ươn ươn – ưa – n – ươn
iên iên – ia – n – iên ương ương – ưa – ng – ương
yên yên – ia – n – yên ươm ươm – ưa – m – ươm
iêt iêt – ia – t – iêt ươc ươc – ưa – c – ươc
iêc iêc – ia – c – iêc ươp ươp – ưa – p – ươp
iêp iêp – ia – p – iêp oai oai – o- ai- oai
yêm yêm – ia – m – yêm oay oay – o – ay – oay
iêng iêng – ia – ng – iêng oan oan – o – an – oan
uôi uôi – ua – i – uôi oăn oăn – o – ăn – oăn
uôn uôn – ua – n – uôn oang oang – o – ang – oang
uyên uyên – u – yên – uyên oăng oăng – o – ăng – oăng
uych uych – u – ych – uych oanh oanh – o – anh – oanh
uynh uynh – u – ynh – uynh oach oach – o – ach – oach
uyêt uyêt – u – yêt – uyêt oat oat – o – at – oat
uya uya – u – ya – uya oăt oăt – o – ăt – oăt
uyt uyt – u – yt – uyt uân uân – u – ân – uân
oi oi – o – i – oi uât uât – u – ât – uât

 

 

Các âm:

i, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un, om, am ăm, âm, ôm, ơm, êm, em, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it (Vẫn phá tâm như cũ)

1.2. Một số tiếng đọc khác “Luật xưa”:

Tiếng Cách đọc Ghi chú
dơ – dờ – ơ – dơ Đọc nhẹ
giơ giơ – giờ – ơ – giờ Đọc nặng hơn một chút
giờ giờ – giơ – huyền – giờ  
rô – rờ – ô – rô Đọc rung lưỡi
kinh cờ – inh – kinh Luật CT: âm “cờ” đứng trước i viết bằng chữ “ca”
quynh Quynh – cờ – uynh – quynh Luật CT: âm “cờ” đứng trước âm đệm phải viết bằng chữ “cu” và âm đệm viết bằng chữ u.
qua Qua – cờ – oa – qua Luật CT: như trên

Lưu ý: Trên đây là tên âm để dạy học sinh lớp 1, còn khi đọc tên của 29 chữ cái thì vẫn đọc như cũ.

Chữ cái Tên chữ cái Chữ cái Tên chữ cái
a a n en – nờ
ă á o o
â ô ô
b ơ ơ
c p
d q quy
đ đê r e – rờ
e e s ét – sì
ê ê t
g giê u u
h hát ư ư
i i v
k ca x ích – xì
l e – lờ y y – dài
m em – mờ  
Tiếng Cách đọc Ghi chú
Dờ – ơ – dơ  
Giơ Giờ – ơ – dơ Đọc là “dờ” nhưng có tiếng gió.
Giờ Giơ – huyền – giờ Đọc là “dờ” nhưng có tiếng gió.
Rờ – ô – rô  
Kinh Cờ – inh – kinh  
Quynh Cờ – uynh – quynh  
Qua Cờ – oa – qua  
Quê Cờ – uê – quê  
Quyết Cờ – uyêt – quyêt

 

Quyêt – sắc quyết

 
Bờ – a ba, Ba – huyền – bà  
Mướp ưa – p – ươp

 

mờ – ươp – mươp

Mươp – sắc – mướp

(Nếu các con chưa biết đánh vần ươp thì mới phải đánh vần từ ưa – p – ươp)
Bướm ưa – m – ươm

 

bờ – ươm – bươm

Bươm – sắc – bướm

 
Bướng bờ – ương – bương

 

Bương – sắc – bướng

 
Khoai Khờ – oai – khoai  
Khoái Khờ – oai – khoai

 

Khoai – sắc – khoái

 
Thuốc Ua – cờ- uốc

 

thờ – uôc – thuôc

Thuôc – sắc – thuốc

 
Mười Ưa – i – ươi-

 

mờ – ươi – mươi

Mươi – huyền – mười

 
Buồm Ua – mờ – uôm – bờ – uôm – buôm

 

Buôm – huyền – buồm.

 
Buộc Ua – cờ – uôc

 

bờ – uôc – buôc

Buôc – nặng – buộc

 
Suốt Ua – tờ – uôt – suôt

 

Suôt – sắc – suốt

 
Quần U – ân – uân cờ – uân – quân

 

Quân – huyền – quần.

 
Tiệc Ia – cờ – iêc – tờ – iêc – tiêc

 

Tiêc – nặng – tiệc.

 
Thiệp Ia – pờ – iêp thờ – iêp – thiêp

 

Thiêp – nặng – thiệp

 
Buồn Ua – nờ – uôn – buôn

 

Buôn – huyền – buồn.

 
Bưởi Ưa – i – ươi – bươi

 

Bươi – hỏi – bưởi.

 
Chuối Ua – i – uôi – chuôi

 

Chuôi – sắc – chuối.

 
Chiềng Ia – ngờ – iêng – chiêng

 

Chiêng – huyền – chiềng.

 
Giềng Ia – ngờ – iêng – giêng

 

Giêng – huyền – giềng

Đọc gi là “dờ” nhưng có tiếng gió
Huấn U – ân – uân – huân

 

Huân – sắc – huấn.

 
Quắt o – ăt – oăt – cờ – oăt – quăt.

 

Quăt – sắc – quắt

 
Huỳnh u – ynh – uynh – huynh

 

huynh – huyền – huỳnh

 
Xoắn O – ăn – oăn – xoăn

 

Xoăn – sắc – xoắn

 
Thuyền U – yên – uyên – thuyên

 

Thuyên – huyền – thuyền.

 
Quăng O – ăn – oăng – cờ – oăng – quăng.  
Chiếp ia – p – iêp – chiêp

 

Chiêm – sắc – chiếp

 
Huỵch u – ych – uych – huych

 

huych – nặng – huỵch.

 
Xiếc ia – c – iêc – xiêc

 

xiêc – sắc – xiếc

 

2. Bảng âm vần theo chương trình VNEN:

a, ă, â, b, ch, e, ê, g, h, I, kh, I, m, n, ng, ngh, nh, o, ô, ơ, ph, s, t, th, u, ư, v, x, y

Riêng các âm: gi; r; d đều đọc là “dờ” nhưng cách phát âm khác nhau

c; k; q đều đọc là “cờ”

Vần Cách đọc Vần Cách đọc
gì – gi huyền gì uôm uôm – ua – m – uôm
iê, yê, ya đều đọc là ia uôt uôt – ua – t – uôt
đọc là ua uôc uôc – ua – c – uôc
ươ đọc là ưa uông uông – ua – ng – uông
iêu iêu – ia – u – iêu ươi ươi – ưa – i – ươi
yêu yêu – ia – u – yêu ươn ươn – ưa – n – ươn
iên iên – ia – n – iên ương ương – ưa – ng – ương
yên yên – ia – n – yên ươm ươm – ưa – m – ươm
iêt iêt – ia – t – iêt ươc ươc – ưa – c – ươc
iêc iêc – ia – c – iêc ươp ươp – ưa – p – ươp
iêp iêp – ia – p – iêp oai oai – o- ai- oai
yêm yêm – ia – m – yêm oay oay – o – ay – oay
iêng iêng – ia – ng – iêng oan oan – o – an – oan
uôi uôi – ua – I – uôi oăn oăn – o – ăn – oăn
uôn uôn – ua – n – uôn oang oang – o – ang – oang
uyên uyên – u – yên – uyên oăng oăng – o – ăng – oăng
uych uych – u – ych – uych oanh oanh – o – anh – oanh
uynh uynh – u – ynh – uynh oach oach – o – ach – oach
uyêt uyêt – u – yêt – uyêt oat oat – o – at – oat
uya uya – u – ya – uya oăt oăt – o – ăt – oăt
uyt uyt – u – yt – uyt uân uân – u – ân – uân
oi oi – o – I – oi uât uât – u – ât – uât

Các âm:

oi, ai, ôi, ơi, ui, ưi, ay, ây, eo, ao, au, âu, iu, êu, ưu, on, an, ăn, ân, ơn, ưn, ôn, in, un, om, am, ăm, âm, ôm, ơm, êm, e, im, um, ot, at, ăt, ât, ôt, ơt, et, êt, ut, ưt, it (vẫn phát âm như cũ).

3. Đánh vần theo sách giáo khoa cải cách giáo dục:

3.1. Phân biệt tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái:

Nhiều bạn nhầm lẫn giữa tên gọi chữ cái và âm đọc chữ cái.

Chẳng hạn: Chữ b, tên gọi là “bê”, âm đọc là “bờ”. Để nhớ và phân biệt tên gọi và âm đọc có thể dùng câu sau:

Chữ “bê” (b) em đọc là “bờ”

Chữ “xê” (c) em đọc là “cờ”, chuẩn không?

Đặc biệt có 3 chữ cái c (xê), k (ca), q (quy) đều đọc là “cờ”. Theo thầy Trần Mạnh Hưởng thì chữ q không gọi tên là “cu” nữa mà gọi tên là “quy”.

3.2. Đặc điểm ngữ âm và đặc điểm chữ viết của Tiếng Việt:

Tiếng Việt là một ngôn ngữ với đặc điểm đa dạng và phong phú. Trong việc dạy học Học vần, việc hiểu rõ về cấu trúc âm tiết và ngữ âm là vô cùng quan trọng. Ngữ âm trong Tiếng Việt có nhiều thanh điệu khác nhau, gồm ba thanh: huyền, sắc, hỏi, ngã và nặng. Mỗi thanh điệu đều ảnh hưởng đến ý nghĩa của từ, làm cho việc phân biệt các từ trở nên linh hoạt và phong phú hơn.

Trong việc dạy Học vần, việc tập trung vào từng âm tiết với nghĩa của nó giúp học sinh hiểu rõ hơn về cách từng âm tiết tạo nên từ và ý nghĩa của chúng. Ví dụ, từ “mèo” và “mạo” có cùng âm “m”, nhưng khác biệt về nghĩa do vần tiếp theo.

Cấu tạo của âm tiết Tiếng Việt rất chặt chẽ và có tổ chức. Phụ âm đầu, vần và thanh kết hợp với nhau tạo nên những tiếng có ý nghĩa. Vần, như “a”, “e”, “o”,… đóng vai trò quan trọng trong cách ghép từ, hình thành ý nghĩa cho từng âm tiết.

Quá trình học vần Tiếng Việt không chỉ giúp học sinh biết cách đọc, viết mà còn giúp họ hiểu sâu hơn về cấu trúc ngôn ngữ. Điều này giúp tạo nên nền tảng vững chắc cho việc học và sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt sau này.

3.3. Cách đánh vần 1 tiếng:

Ta thấy 1 tiếng đầy đủ có 3 thành phần: âm đầu – vần – thanh, bắt buộc phải có: vần – thanh, có tiếng không có âm đầu.

Ví dụ 1. Tiếng an có vần “an” và thanh ngang, không có âm đầu. Đánh vần: a – nờ – an.

Ví dụ 2. Tiếng ám có vần “am” và thanh sắc, không có âm đầu. Đánh vần: a – mờ – am – sắc – ám.

Ví dụ 3. Tiếng bầu có âm đầu là “b”, có vần “âu” và thanh huyền. Đánh vần: bờ – âu – bâu – huyền – bầu.

Ví dụ 4. Tiếng nhiễu có âm đầu là “nh”, có vần “iêu” và thanh ngã. Đánh vần: nhờ – iêu – nhiêu – ngã – nhiễu.

Chú ý: Vần đầy đủ có âm đệm, âm chính và âm cuối.

Ví dụ 5. Tiếng Nguyễn có âm đầu là “ng”, có vần “uyên” và thanh ngã. Vần “uyên” có âm đệm là “u”, âm chính là “yê”, âm cuối là “n”. Đánh vần “uyên” là: u – i – ê – nờ – uyên hoặc u – yê(ia) – nờ – uyên. Đánh vần “Nguyễn” là: ngờ – uyên – nguyên – ngã – nguyễn.

Ví dụ 6. Tiếng yểng, không có âm đầu, có vần “yêng” và thanh hỏi. Vần “yêng” có âm chính “yê”, âm cuối là “ng”. Đánh vần: yêng – hỏi – yểng.

Ví dụ 7. Tiếng bóng có âm đầu là “b”, vần là “ong” và thanh sắc. Đánh vần vần “ong”: o – ngờ – ong. Đánh vần tiếng “bóng”: bờ – ong – bong – sắc – bóng.

Ví dụ 8. Tiếng nghiêng có âm đầu là “ngh”, có vần “iêng” và thanh ngang. Vần “iêng” có âm chính “iê” và âm cuối là “ng”. Đánh vần tiếng nghiêng: ngờ – iêng – nghiêng. Đây là tiếng có nhiều chữ cái nhất của tiếng Việt.

Ví dụ 9. Với từ có 2 tiếng Con cá, ta đánh vần từng tiếng: cờ – on – con – cờ – a – ca – sắc – cá.

Ví dụ 10. Phân biệt đánh vần “da” (trong da thịt) và “gia” (trong gia đình).

“da”: dờ -a-da.

“gia” có âm hoàn toàn như “da” nhưng vì lợi ích chính tả được đánh vần là: gi (đọc là di)-a-gia.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo