Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 sách Kết nối tri thức có đáp án

Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 sách Kết nối tri thức có đáp án từ cơ bản đến nâng cao đầy đủ các dạng bài, các mức độ có lời giải chi tiết giúp học sinh ôn tập để biết cách làm bài tập môn Toán lớp 3. Sau đây mời các bạn cùng tham khảo.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 1 sách Kết nối tri thức có đáp án:

I. Phần trắc nghiệm

Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1: Số gồm 3 trăm, chục và 5 đơn vị viết là:

A. 375

B. 357

C. 573

D. 537

Đáp án đúng là: A 

Số gồm 3 trăm, 7 chục và 5 đơn vị viết là: 375

Câu 2. Số liền trước của số 200 là:

A. 189

B. 198

C. 199

D. 201

Đáp án đúng là: C

Muốn tìm số liền trước của số 200 ta lấy:

200 – 1 = 199

Vậy số liền trước của số 200 là 199.

Câu 3. Trong dãy số sau, dãy số nào có ba số là ba số liên tiếp?

A. 11, 13, 15

B. 323, 324, 325

C. 100, 200, 300

D. 610, 600, 590

Đáp án đúng là: B

Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.

Dãy số có ba số liên tiếp là:

323, 324, 325

Câu 4. Tổng của 338 và 152 là:

A. 286

B. 186

C. 480

D. 490

Đáp án đúng là: D

Em đặt tính:

Câu 5. Số hạng thứ nhất là 54, tổng là 100. Vậy số hạng thứ hai là:

A. 46

B. 56

C. 66

D. 36

Đáp án đúng là: A

Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.

Số hạng thứ hai là: 100 – 54 = 46

Câu 6. Trong các phép tính sau phép tính có kết quả lớn nhất là

A. 234 + 472

B. 615 – 72

C. 405 + 188

D. 920 – 150

Đáp án đúng là: D

234 + 472 = 706

615 – 72 = 543

405 + 188 = 593

920 – 150 = 770

Em so sánh: 543 < 593 < 706 < 770

Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là 920 – 150

Câu 7. Lớp 3A và lớp 3B có tất cả 72 học sinh, trong đó lớp 3A có 35 học sinh. Vậy số học sinh lớp 3B có là:

A. 27 học sinh

B. 37 học sinh

C. 29 học sinh

D. 36 học sinh

Đáp án đúng là: B

Số học sinh lớp 3B là:

72 – 35 = 37 (học sinh)

Đáp số: 37 học sinh

II. Phần tự luận

Bài 1. Điền vào chỗ trống

Trăm

Chục

Đơn vị

Viết số

Đọc số

7

0

4

 

 

 

 

 

651

 

 

Lời giải

Trăm

Chục

Đơn vị

Viết số

Đọc số

7

0

4

704

Bảy trăm linh tư

6

5

1

651

Sáu trăm năm mươi mốt

 

Bài 2. Điền số thích hợp vào ô trống để được ba số liên tiếp

Lời giải

Bài 3. Đặt tính rồi tính

86 + 14

…………

…………

…………

100 – 58

…………

…………

…………

341 + 129

…………

…………

…………

835 – 460

…………

…………

…………

652 + 254

…………

…………

…………

Lời giải

Bài 4. Số?

52 + … = 71

… + 29 = 87

515 + … = 583

28 + … = 90

… + 49 = 65

632 + … = 681

Lời giải

52 + 19 = 71

58 + 29 = 87

515 + 68 = 583

28 + 62 = 90

16 + 49 = 65

632 + 49 = 681

Bài 5. Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn

Lời giải

Bài 6. >; <; =

452 + 66 … 400 + 90 + 2

183 + 276 … 580 – 121

610 – 60 … 700 + 10 + 4

990 – 356 … 481 + 253

Lời giải

452 + 66 … 400 + 90 + 2

Ta có:

452 + 66 = 518

400 + 90 + 2 = 492

So sánh hai số 518 và 492 ta thấy hai số trên đều có 3 chữ số.

Số 518 có chữ số hàng trăm là 5, số 492 có chữ số hàng trăm là 4

Mà 5 > 4 nên 518 > 492

Vậy 452 + 66 > 400 + 90 + 2

183 + 276 … 580 – 121

Ta có:

183 + 276 = 459

580 – 121 = 459

Vì 459 = 459 nên 183 + 276 = 580 – 121

610 – 60 … 700 + 10 + 4

Ta có:

610 – 60 = 550

700 + 10 + 4 = 714

Vì 550 < 714 nên 610 – 60 < 700 + 10 + 4

990 – 356 … 481 + 253

Ta có:

990 – 356 = 634

481 + 253 = 734

Vì 634 < 734 nên 990 – 356 < 481 + 253

Bài 7. Sau khi mẹ mua thêm 30 quả trứng gà thì nhà Mai có 120 quả trứng gà. Hỏi lúc đầu nhà Mai có bao nhiêu quả trứng gà?

Lời giải

Bài giải

Số quả trứng gà lúc đầu nhà Mai có là:

120 – 30 = 90 (quả)

Đáp số: 90 quả trứng gà

Bài 8. Con trâu và con bò cân nặng 545 kg, trong đó con trâu cân nặng 290 kg. Hỏi con bò cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải

Bài giải

Con bò cân nặng là:

545 – 290 = 255 (kg)

Đáp số: 255 kg

Bài 9. Hà và An lập kế hoạch thu gom 200 vỏ chai nhưng mới thu gom được 130 vỏ chai. Hỏi Hà và An cần thu gom thêm bao nhiêu vỏ chai nữa để hoàn thành kế hoạch?

Lời giải

Bài giải

Số vỏ chai Hà và An cần thu gom thêm để hoàn thành kế hoạch là:

200 – 130 = 70 (vỏ chai)

Đáp số: 70 vỏ chai

2. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 2 sách Kết nối tri thức có đáp án:

I. Phần trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1. Biết số trừ là 65, hiệu là 27, số bị trừ là:

A. 92

B. 38

C. 82

D. 48

Đáp án đúng là: A

Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

Số bị trừ là: 27 + 65 = 92

Câu 2. Biết số bị trừ là 70, hiệu là 45, số trừ là:

A. 115

B. 105

C. 35

D. 25

Đáp án đúng là: D

Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Số trừ là: 70 – 45 = 25

Câu 3. 20 là tích của:

A. 3 và 10

B. 5 và 3

C. 5 và 4

D. 3 và 6

Đáp án đúng là: C

3 × 10 = 30

5 × 3 = 15

5 × 4 = 20

3 × 6 = 18

Vậy 20 là tích của 5 và 4.

Câu 4. Cho dãy số: 30, 27, 24, 21, …, …, …, 9, 6, 3. Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:

A. 20, 19, 18

B. 12, 11, 10

C. 18, 15, 12

D. 18, 16, 12

Đáp án đúng là: C

Xét dãy số ta thấy số đứng sau kém số đứng trước cạnh nó 3 đơn vị.

21 – 3 = 18

18 – 3 = 15

15 – 3 = 12

Vậy số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 18, 15, 12

Ta được dãy số hoàn chỉnh là: 30, 27, 24, 21, 18, 15, 12, 9, 6, 3

Câu 5. Sau khi bán đi 125 kg gạo thì cửa hàng nhà Mai còn lại 90 kg gạo. Vậy số ki-lô-gam gạo lúc đầu cửa hàng Mai có là:

A. 35 kg

B. 215 kg

C. 135 kg

D. 115 kg

Đáp án đúng là: B

Số ki-lô-gam gạo lúc đầu cửa hàng Mai có là:

125 + 90 = 215 (kg)

Đáp số: 215 kg

Câu 6. Hôm nay mẹ làm bánh. An giúp mẹ xếp bánh vào đĩa. An xếp 5 cái bánh vào một đĩa và xếp được 6 đĩa như vậy. Vậy số bánh hôm nay mẹ An làm được là:

A. 11 cái bánh

B. 25 cái bánh

C. 24 cái bánh

D. 30 cái bánh

Đáp án đúng là: D

Số bánh hôm nay mẹ An làm được là:

5 × 6 = 30 (cái bánh)

Đáp số: 30 cái bánh

II. Phần tự luận

Bài 1. Số?

60 – … = 11

… – 42 = 29

705 – … = 623

56 – … = 38

… – 55 = 37

881 – … = 827

Lời giải

Em cần nhớ:

– Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

– Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Em điền được như sau:

60 – 49 = 11

71 – 42 = 29

705 – 82 = 623

56 – 18 = 38

92 – 55 = 37

881 – 54 = 827

Bài 2. Số?

Thừa số

2

2

2

3

3

3

5

5

5

Thừa số

3

4

8

9

6

7

4

6

5

Tích

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Số bị chia

14

18

20

24

30

27

35

20

50

Số chia

2

2

2

3

3

3

5

5

5

Thương

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lời giải

Thừa số

2

2

2

3

3

3

5

5

5

Thừa số

3

4

8

9

6

7

4

6

5

Tích

6

8

16

27

18

21

20

30

25

 

Số bị chia

14

18

20

24

30

27

35

20

50

Số chia

2

2

2

3

3

3

5

5

5

Thương

7

9

10

8

10

9

7

4

10

Bài 3. >; <; =

5 × 3 … 3 × 5

35 : 5 … 27 : 3

21 : 3 … 15 : 3

5 × 6 … 3 × 6

2 × 4 … 40 : 5

16 : 2 … 3 × 2

Lời giải

Giải thích:

5 × 3 … 3 × 5

Ta có:

5 × 3 = 15

3 × 5 = 15

Vì 15 = 15 nên 5 × 3 = 3 × 5

5 × 6 … 3 × 6

Ta có:

5 × 6 = 30

3 × 6 = 18

Vì 30 > 18 nên 5 × 6 > 3 × 6

35 : 5 … 27 : 3

Ta có:

35 : 5 = 7

27 : 3 = 9

Vì 7 < 9 nên 35 : 5 < 27 : 3

2 × 4 … 40 : 5

Ta có:

2 × 4 = 8

40 : 5 = 8

Vì 8 = 8 nên 2 × 4 = 40 : 5

21 : 3 … 15 : 3

Ta có:

21 : 3 = 7

15 : 3 = 5

Vì 7 < 5 nên 21 : 3 < 15 : 3

16 : 2 … 3 × 2

Ta có:

16 : 2 = 8

3 × 2 = 6

Vì 8 > 6 nên 16 : 2 > 3 × 2

Em điền được như sau:

5 × 3 = 3 × 5

35 : 5 < 27 : 3

21 : 3 > 15 : 3

5 × 6 > 3 × 6

2 × 4 = 40 : 5

16 : 2 > 3 × 2

Bài 4. Nối hai phép tính có cùng kếp quả với nhau

Lời giải

Bài 5. Số?

Lời giải

Bài 6. Sáng nay, cô Hà mang 180 quả trứng ra chợ bán. Đến trưa, cô Hà đã bán gần hết số trừng và chỉ còn lại 25 quả. Hỏi cô Hà đã bán được bao nhiêu quả trứng?

Lời giải

Bài giải

Số quả trứng cô Hà đã bán được là:

180 – 25 = 155 (quả)

Đáp số: 155 quả trứng

Bài 7. Lớp 3A có 10 cái bàn, mỗi bàn có 3 học sinh ngồi. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu học sinh?

Lời giải

Bài giải

Số học sinh lớp 3A có là:

3 × 10 = 30 (học sinh)

Đáp số: 30 học sinh

Bài 8. Cửa hàng của bác Minh vừa nhập về một thùng chứa 27 l nước mắm. Bác muốn rót hết số nước mắm đó sang các can 3 l. Hỏi bác Minh cần bao nhiêu cái can như vậy?

Lời giải

Bài giải

Số can bác Minh cần là:

27 : 3 = 9 (cái can)

Đáp số: 9 cái can.

3. Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 3 sách Kết nối tri thức có đáp án:

I. Phần trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Tích của và 6 là:

A. 10

B. 12

C. 20

D. 24

Đáp án đúng là: D

4 × 6 = 24

Vậy tích của 4 và 6 là 24.

Câu 2. Trong hình vẽ bên, ba điểm thẳng hàng là:

A. A, B, D

B. B, C, D

C. A, G, D

D. E, G, C

Đáp án đúng là: C

Trong hình vẽ bên, ba điểm thẳng hàng là: A, G, D.

Câu 3. Nếu ngày 15 tháng 8 là thứ Tư thì ngày 23 tháng 8 là:

A. Thứ Ba

B. Thứ Năm

C. Thứ Sáu

D. Thứ Bày

Đáp án đúng là: B

Một tuần có 7 ngày.

15 + 7 = 22

Nếu ngày 15 tháng 8 là thứ Tư thì thứ Tư tuần sau là ngày 22 tháng 8.

Vậy ngày 23 tháng 8 là thứ Năm.

Câu 4. Cho dãy số: 4, 8, 12, 16, …, …, …, 32, 36, 40. Các số thích hợp điền vào chỗ chấm lần lượt là:

A. 17, 18, 19

B. 20, 24, 28

C. 29, 30, 31

D. 18, 24, 30

Đáp án đúng là: B

Xét quy luật dãy số trên, số đứng sau hơn số đứng trước ngay cạnh nó 4 đơn vị.

16 + 4 = 20

20 + 4 = 24

24 + 4 = 28

Vậy số cần điền vào chỗ chấm lần lượt là: 20, 24, 28.

Ta được dãy số hoàn chỉnh là: 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40.

Câu 5. Để về đến nhà, Sâu cần đi quãng đường dài là:

A. 1 m

B. 63 cm

C. 62 cm

D. 9 dm

Đáp án đúng là: A

Để về đến nhà, Sâu cần đi quãng đường dài là:

38 + 25 + 27 = 100 (cm)

Đổi: 100 cm = 1 m

Đáp số: 1 m

Câu 6. Trang trại nhà Hà có 220 con vịt. Sau khi bán cho cô Ba một số vịt thì trang trại còn lại 80 con vịt. Vậy số vịt trang trại nhà Hà đã bán cho cô Ba là:

A. 240 con vịt

B. 320 con vịt

C. 140 con vịt

D. 170 con vịt

Đáp án đúng là: C

Số vịt trang trại nhà Hà đã bán cho cô Ba là:

220 – 80 = 140 (con vịt)

Đáp số: 140 con vịt

Câu 7. Các con mèo có cân nặng bằng nhau (như bức tranh). Vậy mỗi con mèo cân nặng là:

A. 4 kg

B. 5 kg

C. 6 kg

D. 7 kg

Đáp án đúng là: C

Bốn con mèo cân nặng là:

12 + 12 = 24 (kg)

Mỗi con mèo cân nặng là:

24 : 4 = 6 (kg)

Đáp số: 6 kg

II. Phần tự luận

Bài 1. Tính

4 × 6 = …

4 × 4 = …

28 : 4 = …

36 : 4 = …

4 × 8 = …

4 × 3 = …

32 : 4 = …

20 : 4 = …

Lời giải

4 × 6 = 24

4 × 4 = 16

28 : 4 = 7

36 : 4 = 9

4 × 8 = 32

4 × 3 = 12

32 : 4 = 8

20 : 4 = 5

Bài 2. Số?

78 – … = 39

… + 22 = 81

185 – … = 128

17 + … = 54

… – 45 = 45

907 + … = 975

Lời giải

78 – 39 = 39

59 + 22 = 81

185 – 57 = 128

17 + 37 = 54

90 – 45 = 45

907 + 68 = 975

Bài 3. Nối

Lời giải

Bài 4. Số?

4 × … = 28

4 × … = 36

… : 4 = 8

… : 4 = 2

4 × … = 16

4 × … = 12

… : 4 = 9

… : 4 = 6

Lời giải

4 × = 28

4 × 9 = 36

32 : 4 = 8

: 4 = 2

4 × 4 = 16

4 × 3 = 12

36 : 4 = 9

24 : 4 = 6

Bài 5. Số?

Hình bên có: … hình tứ giác.

Lời giải

Hình bên có: 4 hình tứ giác.

Gồm các hình tứ giác:

Hình (3, 5)

Hình (3, 4, 5)

Hình (1, 2, 3, 4)

Hình (1, 2, 3, 4, 5)

Bài 6. Hôm nay chị Hà bán được 8 quả dưa hấu, mỗi quả cân nặng 4 kg. Hỏi hôm nay chị Hà bán được bao nhiêu ki-lô-gam dưa hấu?

Lời giải

Bài giải

Số ki-lô-gam dưa hấu hôm nay chị Hà bán được là:

4 × 8 = 32 (kg)

Đáp số: 32 kg dưa hấu

Bài 7. Thùng nước nhà Mai chứa 80 l nước khi đổ đầy. Hôm nay Mai dùng chiếc xô 4 l giúp mẹ xách nước đổ vào thùng. Sau khi đổ vào thùng 9 xô nước thì thùng đầy. Hỏi:

a) Mai đã xách được bao nhiêu lít nước?

b) Lúc đầu trong thùng có bao nhiêu lít nước?

Lời giải

Bài giải

a) Số lít nước Mai đã xách được là:

4 × 9 = 36 (l)

Đáp số: 36 l nước

b) Số lít nước lúc đầu trong thùng có là:

80 – 36 = 44 (l)

Đáp số: 44 l nước

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo