Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Mẫu đơn xin xác nhận không có đất nông nghiệp mới nhất

  • 09/06/202509/06/2025
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    09/06/2025
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Đất đai là nền tảng để phát triển kinh tế xã hội, là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, đặc biệt là đối với sản xuất nông nghiệp. Vậy trong trường hợp không có đất nông nghiệp, thì người dân sẽ phải làm gì? Mẫu đơn xin xác nhận không có đất nông nghiệp được viết theo hình thức như thế nào?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Mẫu đơn xin xác nhận không có đất nông nghiệp mới nhất:
      • 2 2. Khi nào cần làm đơn xin xác nhận không có đất nông nghiệp?
      • 3 3. Quy định của pháp luật về nhóm đất nông nghiệp:
      • 4 4. Pháp luật về giao đất, cho thuê đất: 
      • 5 5. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi làm đơn xác nhận không có đất nông nghiệp:
        • 5.1 5.1. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân khi  được giao đất không thu tiền sử dụng đất:
        • 5.2 5.2. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân khi được giao đất có thu tiền sử dụng đất: 
        • 5.3 5.3. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân khi được nhà nước cho thuê đất: 

      1. Mẫu đơn xin xác nhận không có đất nông nghiệp mới nhất:

      Đơn xin xác nhận không có đất nông nghiệp về cơ bản sẽ bao gồm những nội dung chính như sau:

      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

      ĐƠN XIN XÁC NHẬN

      (V/v không có đất nông nghiệp)

       

      Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ……

      Tên tôi là: ….

      Sinh ngày: …..

      Số CMND/CCCD:…. Ngày cấp:… Nơi cấp:…

      Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: .…

      Tôi làm đơn này đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn)… xác nhận cho gia đình tôi một việc như sau: …

      Tôi xin cam đoan những thông tin nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật.

      Tôi xin chân thành cảm ơn!

      Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã

      (phường, thị trấn)

      Người làm đơn

      2. Khi nào cần làm đơn xin xác nhận không có đất nông nghiệp?

      Nhìn chung thì đơn xin xác nhận không có đất nông nghiệp thường được dùng trong các trường hợp khi người dân có nhu cầu, mong muốn được giao đất hoặc xin thuê đất nông nghiệp. Theo quy định của pháp luật đất đai thì khi có đối tượng bảy tỏ nguyện vọng có nhu cầu sử dụng đất thì nhà nước sẽ tiến hành giao đất thông qua hành vi ban hành quyết định giao đất để trao lại quyền sử dụng đất cho đối tượng đó. 

      3. Quy định của pháp luật về nhóm đất nông nghiệp:

      Có nhiều tiêu chí được dùng đề làm căn cứ phân loại đất. Tuy nhiên, thông thường, có thể căn cứ vào tiêu chí mục đích sử dụng đất, đất được phân loại thành nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Đất trồng cây lâu năm; Đất rừng sản xuất; Đất rừng phòng hộ; Đất rừng đặc dụng; Đất nuôi trồng thủy sản; Đất làm muối; Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh. 

      4. Pháp luật về giao đất, cho thuê đất: 

      Giao đất, cho thuê đất có vai trò quan trọng, để Nhà nước thực hiện tốt được chức năng quản lý đối với đất đai, vì vậy chế định pháp luật phải đảm bảo các nguyên tắc sau: Giao đất, cho thuê đất đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và đúng trình tự, thủ tục.

      Mặt khác, để hoạt động giao đất, cho thuê đất được đảm bảo đúng đắn, đạt hiệu quả cao và đạt được những mục tiêu mà Nhà nước đặt ra trong quản lý đất đai thì hoạt động giao đất, cho thuê đất phải thực hiện theo đúng thẩm quyền đã được phân cấp và luật định nhằm tránh được sự chồng chéo trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cũng như tạo sự thuận tiện trong công tác quản lý, hay giải quyết khi có tranh chấp xảy ra. Và hoạt động giao đất, cho thuê đất cũng phải xem xét việc trao quyền sử dụng đất cho đúng đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Phải căn cứ vào nhu cầu của người sử dụng đất để thực hiện việc giao đất cho thuê đất. Điều này góp phần hạn chế được những mâu thuẫn.

      Một khi hoạt động giao đất, cho thuê đất tuân thủ và thực hiện tốt nguyên tắc trên thì vấn đề quản lý và sử dụng đất của Việt Nam sẽ tránh được tình trạng lãng phí trong khai thác giá trị của tài nguyên đất, hoạt động quản lý và sử dụng đất sẽ thật sự có hiệu quả cao. Điều này sẽ góp phần không nhỏ trong công cuộc đổi mới và phát triển đất nước.

      Quy định về giao đất, cho thuê đất là nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai, được hình thành trên cơ sở chế độ sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu. Nhà nước thực hiện trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua giao đất và cho thuê đất. Các quy định cụ thể về hoạt động giao đất và cho thuê đất đã được thực hiện và quy định cụ thể thông qua quy định của Luật đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

      Pháp luật về giao đất, cho thuê đất là hệ thống các quy phạm pháp luật do các cơ quan nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giao đất, cho thuê đất, đó là các quy định về căn cứ, điều kiện giao đất; các quy định về các hình thức giao đất, cho thuê đất; các quy định về quyền và nghĩa vụ của các chủ thể được giao đất, cho thuê đất.

      5. Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi làm đơn xác nhận không có đất nông nghiệp:

      5.1. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân khi  được giao đất không thu tiền sử dụng đất:

      Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có những quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 166 Luật Đất đai năm 2013 hiện hành. Bên cạnh những quyền được quy định ở trên thì người được giao đất không thu tiền sử dụng đất phải thực hiện những nghĩa vụ sau: Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan; Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất; Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan; Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất; Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng (Điều 170 Luật đất đai năm 2013).

      5.2. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân khi được giao đất có thu tiền sử dụng đất: 

      Những hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất là sử dụng đất vào mục đích kinh doanh và họ chính là những tổ chức kinh tế trong nước. Với việc thực hiện nghĩa vụ tài chính này, Nhà nước bảo hộ cho họ khá đầy đủ các quyền của người sử dụng đất. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật đất đai 2013.

      5.3. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân khi được nhà nước cho thuê đất: 

      Hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất thông qua hình thức được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này, đồng thời có các quyền cụ thể khác quy định rõ tại Điều 179 Luật đất đai năm 2013 nếu rơi vào trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Riêng đối với gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất qua hình thức thu tiền hàng năm thì có các quyền và nghĩa vụ như: Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định; để thừa kế, tặng cho sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê người nhân thừa kế người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định; cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự; thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật; góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền thuế đất.

      Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

      – Luật Đất đai năm 2013;

      – Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. 

      Tải văn bản tại đây

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ