Việt kiều định cư ở nước ngoài là thuật ngữ thường dùng để chỉ người Việt Nam hoặc người gốc Việt đã rời Việt Nam sang sinh sống, làm việc và định cư lâu dài tại quốc gia khác. Vậy, Việt kiều định cư nước ngoài có được thừa kế nhà ở không?
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI
Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: dichvu@luatduonggia.vn
Mục lục bài viết
1. Việt kiều định cư nước ngoài có được thừa kế nhà ở không?
Tại khoản 4 Điều 3 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định: Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
Khoản 1 Điều 5 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 quy định: Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.
Điều 4 Luật Đất đai 2024 quy định: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
Tổ chức trong nước gồm: Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; và tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
- Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
- Cộng đồng dân cư;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định người gốc Việt Nam định cư nước ngoài chỉ được nhận quyền quyền sử dụng đất trong các trường hợp: Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự.
Tại khoản 3 và khoản 6 Điều 4 Luật Đất đai 2024 đã quy định: Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sửdụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật này, bao gồm:
- Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
Điều 44 Luật Đất đai 2024 quy định về quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Theo đó, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam; có quyền sử dụng đất ở do nhận chuyển quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở.
Còn tại điểm b khoản 2 Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định thêm: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai.
Như vậy: Việt kiều định cư nước ngoài nhập cảnh hợp pháp vào Việt Nam ĐƯỢC quyền nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật nêu trên.
2. Thủ tục nhận thừa kế nhà ở cho Việt kiều định cư nước ngoài:
Việc nhận thừa kế nhà ở tại Việt Nam đối với Việt kiều là một thủ tục pháp lý có yếu tố nước ngoài, do đó không chỉ tuân theo quy định chung của pháp luật dân sự mà còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật về nhà ở, đất đai và công chứng. Trình tự thực hiện cần đảm bảo đầy đủ về hồ sơ, hình thức và điều kiện chủ thể.
2.1. Hồ sơ cần chuẩn bị:
Để thực hiện thủ tục nhận thừa kế nhà ở, Việt kiều cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
(1) Giấy tờ về nhân thân của người nhận thừa kế:
- Hộ chiếu còn giá trị (có thể là hộ chiếu Việt Nam hoặc nước ngoài);
- Giấy tờ chứng minh nguồn gốc là người Việt Nam (nếu có);
- Giấy tờ xác nhận tình trạng cư trú ở nước ngoài;
- Trường hợp ủy quyền: Hợp đồng ủy quyền hợp pháp (được công chứng/chứng thực theo quy định).
(2) Giấy tờ về người để lại di sản:
- Giấy chứng tử;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ với người thừa kế (giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn…).
(3) Giấy tờ về tài sản thừa kế (nhà ở):
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở (sổ đỏ/sổ hồng);
- Hồ sơ pháp lý liên quan đến nhà đất (nếu có tranh chấp, chuyển nhượng trước đó…).
(4) Giấy tờ liên quan đến di sản thừa kế:
- Di chúc hợp pháp (nếu có);
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu nhiều người thừa kế);
- Trường hợp thừa kế theo pháp luật: giấy tờ xác định hàng thừa kế.
Lưu ý: Các giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam.
2.2. Trình tự khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế:
Tùy thuộc vào việc có di chúc hay không cũng như số lượng người thừa kế, thủ tục sẽ được thực hiện theo hai hình thức chính:
(1) Khai nhận di sản thừa kế:
Trình tự thực hiện:
- Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng tại Việt Nam;
- Công chứng viên kiểm tra hồ sơ, niêm yết công khai việc khai nhận di sản tại UBND cấp xã nơi có bất động sản;
- Sau thời hạn niêm yết (thường 15 ngày), nếu không có tranh chấp sẽ lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế.
(2) Phân chia di sản thừa kế:
Trình tự thực hiện:
- Các đồng thừa kế thỏa thuận về việc phân chia tài sản;
- Lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức công chứng;
- Công chứng viên thực hiện niêm yết tương tự như trường hợp khai nhận di sản;
- Sau khi hoàn tất, văn bản phân chia di sản có giá trị pháp lý để thực hiện sang tên.
2.3. Thủ tục sang tên quyền sở hữu nhà ở:
Sau khi hoàn tất thủ tục công chứng văn bản thừa kế, Việt kiều (nếu đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam) sẽ thực hiện thủ tục đăng ký biến động (sang tên). Các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ sang tên.
- Văn bản khai nhận hoặc phân chia di sản đã công chứng;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;
- Giấy tờ nhân thân của người nhận thừa kế;
- Tờ khai thuế, lệ phí trước bạ.
Bước 2: Nộp hồ sơ.
Nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai nơi có nhà đất.
Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Nộp thuế thu nhập cá nhân (nếu không thuộc trường hợp miễn);
- Nộp lệ phí trước bạ và các chi phí khác.
Bước 4: Nhận Giấy chứng nhận mới.
- Cơ quan đăng ký đất đai cập nhật thông tin người sử dụng đất mới;
- Cấp Giấy chứng nhận đứng tên người thừa kế.
Do đặc thù cư trú ở nước ngoài, nhiều Việt kiều không thể trực tiếp thực hiện thủ tục tại Việt Nam. Khi đó, việc ủy quyền là giải pháp phổ biến.
Các lưu ý pháp lý quan trọng:
- Hợp đồng ủy quyền phải được lập tại cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài (Đại sứ quán/Lãnh sự quán Việt Nam hoặc công chứng nước sở tại);
- Phải thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự (nếu không lập tại cơ quan đại diện Việt Nam);
- Nội dung ủy quyền cần rõ ràng, cụ thể (ủy quyền nhận thừa kế, ký hồ sơ, nộp thuế, sang tên…);
- Người được ủy quyền có thể là người thân hoặc luật sư tại Việt Nam.
3. Dịch vụ Luật sư hỗ trợ Việt kiều định cư nước ngoài nhận thừa kế nhà ở:
Trong bối cảnh các vụ việc thừa kế nhà ở có yếu tố nước ngoài ngày càng phổ biến, việc sử dụng dịch vụ luật sư không chỉ giúp đảm bảo tính hợp pháp của thủ tục mà còn hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh. Đặc biệt đối với Việt kiều – những người không thường xuyên cư trú tại Việt Nam – vai trò của luật sư càng trở nên quan trọng trong việc đại diện, xử lý hồ sơ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
3.1. Tư vấn điều kiện và quyền thừa kế:
Luật sư sẽ tiến hành rà soát toàn bộ hồ sơ, từ đó xác định rõ:
- Việt kiều có thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở hay không;
- Trường hợp không đủ điều kiện sở hữu, có được nhận giá trị tài sản thừa kế hay không;
- Xác định hình thức thừa kế (theo di chúc hay theo pháp luật);
- Xác định đúng hàng thừa kế, phần di sản được hưởng theo quy định của Bộ luật Dân sự;
- Đánh giá tính hợp pháp của di chúc (nếu có), tránh rủi ro bị vô hiệu.
3.2. Soạn thảo hồ sơ, đại diện thực hiện thủ tục:
Đây là một trong những nội dung quan trọng nhất của dịch vụ luật sư, đặc biệt với khách hàng đang ở nước ngoài.
Luật sư sẽ hỗ trợ:
- Soạn thảo hồ sơ khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế;
- Hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự;
- Soạn thảo hợp đồng ủy quyền đúng quy định pháp luật Việt Nam;
- Đại diện khách hàng làm việc với tổ chức hành nghề công chứng, văn phòng đăng ký đất đai và cơ quan thuế;
- Theo dõi toàn bộ quá trình xử lý hồ sơ cho đến khi hoàn tất sang tên.
3.3. Giải quyết tranh chấp thừa kế:
Trong nhiều trường hợp, việc thừa kế nhà ở phát sinh tranh chấp giữa các đồng thừa kế, đặc biệt khi:
- Có di chúc nhưng bị tranh chấp tính hợp pháp;
- Có người thừa kế không đồng ý phân chia tài sản;
- Có tranh chấp về nguồn gốc tài sản;
- Có yếu tố nước ngoài làm phức tạp thẩm quyền giải quyết.
Luật sư sẽ thực hiện:
- Tư vấn phương án giải quyết tranh chấp phù hợp (hòa giải hoặc khởi kiện);
- Thu thập, củng cố chứng cứ chứng minh quyền thừa kế;
- Soạn thảo đơn khởi kiện, hồ sơ tố tụng;
- Đại diện khách hàng tham gia tố tụng tại Tòa án;
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


