Mẫu giấy chứng nhận đăng ký tàu cá mới nhất

Theo quy định của Luật thủy sản năm 2017 thì tàu cá nếu đáp ứng đủ các điều kiện thì phải được đăng ký vào sổ đăng ký tàu cá quốc gia và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá. Dưới đây là mẫu giấy chứng nhận đăng ký tàu cá mới nhất.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu giấy chứng nhận đăng ký tàu cá mới nhất: 

Mẫu số 05.ĐKT

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
—————

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
TÀU CÁ/TÀU CÔNG VỤ THỦY SẢN(*)

REGISTRATION CERTIFICATE OF FISHING VESSEL/SHIPS DUTY FISHERIES(*)
……(**)…..

Chứng nhận tàu cá/tàu công vụ thủy sản(*) có các thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ Đăng ký tàu cá Việt Nam:

Hereby certifies that the fishing vessel/ship duty fisheries(*) with the following specifications has been registered into The Vietnam National Vessel Registration Book:

Tên tàu:

Name of Vessel

 

Hô hiệu:

Signal Letters

 

Chủ tàu:

Vessel owner

 

Nơi thường trú:

Residential Address

 

Kiểu tàu:

Type of Vessel

 

Công dụng (nghề):

Used for (fishing gear)

 

Tổng dung tích, GT:

Gross Tonnage

 

Trọng tải toàn phần: tấn

Dead weight

 

 

Chiều dài Lmax, m:

Length overal

 

Chiều rộng Bmax, m:

Breadth overal

 

Chiều dài thiết kế Ltk, m:

Length

 

Chiều rộng thiết kế Btk, m:

Breadth

 

Chiều cao mạn D, m:

Draught

 

Chiều chìm d, m:

Depth

 

Vật liệu vỏ:

Materials

 

Tốc độ tự do hl/h:

Speed

 

Năm và nơi đóng:

Year and Place of Build

 

 

 

Số lượng máy:

Number of Engines

 

Tổng công suất (kW):

Total power

 

Ký hiệu máy

Type of machine

………………………..

Số máy

Number engines

………………………..

Công suất (kW)

Power

………………………..

Năm và nơi chế tạo

Year and place of manufacture

………………………..

Cảng đăng ký:

Port Registry

 

Cơ sở đăng kiểm tàu cá:

Register of Vessels

 

Số đăng ký:

Number or registry

 

 

 

Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến(***):

………

This certificate is valid until

Cấp tại …, ngày ….tháng…năm…….

Issued at… Date

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU

 

THÔNG TIN VỀ CHỦ SỞ HỮU TÀU(***)

TTT

Họ và tên

Địa chỉ

Chứng minh nhân dân/căn cước công dân

Tỷ lệ cổ phần (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú (note):

(*) Xóa bỏ chỗ không phù hợp (Remove the wrong place).

(**) Cơ quan quản lý thủy sản của tỉnh là Chi cục Thủy sản (the provincial fisheries management agency is the Sub-department of Fisheries);Cơ quan quản lý thủy sản trung ương là Tổng cục Thủy sản (the central fisheries management agency is the Directorate of Fisheries).

(***) Ghi thời hạn theo thời hạn thuê tàu trần đối với trường hợp thuê tàu trần, không thời hạn đối với các trường hợp khác.

(****) Đối với trường hợp tàu thuộc sở hữu nhiều chủ.

2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá: 

Căn cứ Điều 71 Luật thủy sản năm 2017 quy định điều kiện để đăng ký tàu cá gồm có:

 Thứ nhất, điều kiện về tàu cá:

Đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản được hiểu là việc Nhà nước thực hiện quản lý đối với tàu cá, tàu công vụ với mục đích để xác định quyền sở hữu và nghĩa vụ của chủ tàu đó.

+ Chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên.

+ Tàu cá phải được đăng ký vào sổ đăng ký tàu cá quốc gia và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá theo quy định.

+ Đối với trường hợp tàu cá chiều dài lớn nhất dưới 06 mét do Ủy ban nhân dân cấp xã thống kê phục vụ công tác quản lý.

Thứ hai, phải có giấy tờ chứng minh về sở hữu hợp pháp tàu cá.

Thứ ba, phải có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đối với tàu cá quy định phải đăng kiểm.

Thứ tư, đối với trường hợp thuê tàu trần phải có giấy chứng nhận tạm ngừng đăng ký tàu cá; còn đối với trường hợp nhập khẩu, mua bán, tặng cho hoặc chuyển tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì cần giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá.

Thứ năm, chủ tàu cá phải có trụ sở hoặc nơi đăng ký thường trú ở tại Việt Nam.

3. Hồ sơ, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận tàu cá: 

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tàu cá gồm có: 

(1) Hồ sơ đối với tàu đóng mới:

+ Tờ khai đăng ký tàu cá (theo mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) 

+ Giấy chứng nhận xuất xưởng do chủ cơ sở đóng tàu cấp (theo mẫu số 03.ĐKT Phụ lục Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT- BNNPTNT) – nộp bản chính.

+ Văn bản chấp thuận đóng mới đối với tàu cá (bản chính).

+ Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế (bản chính).

+ Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên (bản sao).

(2) Hồ sơ đối với tàu cải hoán:

+ Tờ khai đăng ký tàu cá (theo mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT).

+ Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế (bản chính).

+ Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên) – bản sao có chứng thực.

+ Giấy chứng nhận cải hoán, sửa chữa tàu (mẫu số 04.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) – nộp bản chính.

+ Giấy chứng nhận đăng ký cũ (bản chính).

+ Văn bản chấp thuận cải hoán của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

(3) Hồ sơ với tàu nhập khẩu:

+ Tờ khai đăng ký tàu cá (theo Mẫu số 02.ĐKT Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT).

+ Biên lai nộp thuế trước bạ của tàu hoặc bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ của tàu có xác nhận của cơ quan thuế (bản chính).

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên) – bản sao có chứng thực.

+ Ảnh màu (9 x 12 cm, chụp toàn tàu theo hướng 2 bên mạn tàu).

+ Văn bản cho phép nhập khẩu tàu cá của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có chứng thực).

+ Giấy chứng nhận xóa đăng ký kèm theo bản sao có chứng thực bản dịch tiếng Việt đối với tàu cá đã qua sử dụng (bản chính).

+ Tờ khai Hải quan có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan (bản sao có chứng thực).

+ Biên lai nộp các khoản thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam (bản sao có chứng thực).

Bước 2: Nộp hồ sơ:

Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ như trên, cá nhân, tổ chức sẽ nộp hồ sơ đến Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh.

Hình thức nộp hồ sơ: nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp online.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết:

Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:

+ Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh kiểm tra thành phần hồ sơ và có trách nhiệm trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ.

Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp onl:

Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh xem xét tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc:

+ Trường hợp chưa đủ hồ sơ theo quy định thì Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung.

+ Cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản cấp tỉnh có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký, vào Sổ đăng ký tàu cá và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.

Về việc trả kết quả: cơ quan quản lý nhà nước sẽ trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (nếu có).

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

Luật thủy sản năm 2017.

Quyết định số 1283/QĐ-BNN-TS về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thuỷ sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực thủy sản

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo