Giá bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất tại Hà Nội

Khi tiến hành thu hồi đất, Nhà nước sẽ bồi thường nhà, tài sản xây dựng trên đất cho người dân. Dưới đây là bài phân tích về giá bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất tại Hà Nội.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Quy định của pháp luật về việc áp dụng giá bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất tại Hà Nội:

Theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND, việc áp dụng giá bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất tại Hà Nội được quy định như sau:

+ Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì không áp dụng, điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.

+  Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.

2. Giá bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất tại Hà Nội:

BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở
(Kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 14/10/2019 của UBND thành phố Hà Nội)

TT

LOẠI NHÀ

Đơn giá xây dựng

(đồng/m2 sàn xây dựng)

Chưa bao gồm VAT

Đã bao gồm VAT

1

Nhà 1 tầng, tường 110 bổ trụ, tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic.

 

 

a

Nhà có khu phụ

2.308.000

2.538.000

b

Nhà không có khu phụ

2.071.000

2.278.000

2

Nhà 1 tầng, tường 220, tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic.

 

 

a

Nhà có khu phụ

2.729.000

3.001.000

b

Nhà không có khu phụ

2.296.000

2.525.000

3

Nhà 1 tầng, mái bằng bê tông cốt thép

 

 

a

Nhà có khu phụ

4.023.000

4.426.000

b

Nhà không có khu phụ

3.151.000

3.466.000

4

Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp mái ngói hoặc tôn.

5.428.000

5.971.000

5

Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc BTCT.

5.392.000

5.931.000

6

Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT.

6.198.000

6.818.000

7

Nhà cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn, móng gia cố bằng cọc BTCT.

5.504.000

6.054.000

8

Dạng nhà ở chung cư cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc BTCT.

5.904.000

6.495.000

9

Dạng nhà ở chung cư cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT.

6.589.000

7.248.000

10

Nhà xây dạng biệt thự

 

 

a

Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT.

6.861.000

7.547.000

b

Nhà cao từ 4 đến 5 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT

6.866.000

7.553.000

PHỤ LỤC 2

BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI CÁC LOẠI NHÀ XƯỞNG
(Kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 14/10/2019 của UBND thành phố Hà Nội)

TT

LOẠI NHÀ

Đơn giá xây dựng

(đồng/m2 sàn xây dựng)

Chưa bao gồm VAT

Đã bao gồm VAT

1

Nhà xưởng kết cấu móng bê tông, cột thép, tường vách tôn hoặc tường gạch, mái lợp tôn hoặc tấm fibro ximăng, không có cầu trục.

2.346.000

2.581.000

2

Nhà xưởng kết cấu móng, cột bê tông cốt thép tường vách tôn hoặc tường gạch, mái lợp tôn hoặc tấm fibro ximăng, không có cầu trục.

2.483.000

2.732.000

Ghi chú:

Đơn giá loại nhà kho, nhà xưởng chưa bao gồm chi phí thiết bị.

PHỤ LỤC 3

BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ TẠM, VẬT KIẾN TRÚC
(Kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày 14/10/2019 của UBND thành phố Hà Nội)

STT

NHÀ TẠM VẬT KIẾN TRÚC

Đơn vị tính

Đơn giá xây dựng (đồng)

Chưa bao gồm VAT

Đã bao gồm VAT

I

Nhà tạm

 

 

 

1

Tường xây gạch 220, cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói, fibro xi măng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầu.

m2

1.972.000

2.169.000

2

Tường xây gạch 110, cao 3m trở xuống (không tính chiều cao tường thu hồi) nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầu.

 

 

 

a

Nhà có khu phụ, mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng.

m2

1.568.000

1.725.000

b

Nhà không có khu phụ, mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng.

m2

1.286.000

1.415.000

c

Nhà không có khu phụ, mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn, nền láng xi măng

m2

1.249.000

1.374.000

d

Nhà không có khu phụ, mái giấy dầu, nền láng xi măng

m2

957.000

1.053.000

3

Nhà tạm vách cót, mái giấy dầu hoặc mái lá

m2

431.000

474.000

II

Nhà bán mái

 

 

 

1

Nhà bán mái tường xây gạch 220 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi) mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn

m2

1.226.000

1.348.000

2

Nhà bán mái tường xây gạch 110 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi)

 

 

 

a

Mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn

m2

1.152.000

1.267.000

b

Mái giấy dầu

m2

986.000

1.084.000

III

Nhà sàn

 

 

 

1

Gỗ tứ thiết đường kính cột > 30 cm

m2

1.520.000

1.672.000

2

Gỗ tứ thiết đường kính cột < 30 cm

m2

1.296.000

1.425.000

3

Gỗ hồng sắc (hoặc cột bê tông) đường kính cột > 30 cm

m2

1.190.000

1.309.000

4

Gỗ hồng sắc (hoặc cột bê tông) đường kính cột < 30 cm

m2

1.084.000

1.193.000

5

Nhà sàn khung gỗ bạch đàn, sàn gỗ, lợp lá cọ

m2

653.000

719.000

IV

Quán

 

 

 

1

Cột tre, mái lá, nền đất

m2

134.000

148.000

2

Cột tre, mái lá, nền láng xi măng

m2

202.000

223.000

V

Sân, đường

 

 

 

1

Lát gạch đất nung đỏ 30×30

m2

255.000

281.000

2

Lát gạch chỉ

m2

177.000

194.000

3

Lát gạch bê tông xi măng

m2

202.000

222.000

4

Lát gạch lá dừa, gạch đất 20×20

m2

188.000

207.000

5

Lát gạch xi măng hoa

m2

276.000

304.000

6

Bê tông

m2

266.000

293.000

7

Đường rải cấp phối đá ong hoặc rải đá

m2

69.000

76.000

8

Láng xi măng (hoặc đổ vữa tam hợp)

m2

127.000

140.000

9

Nền Granitô

m2

319.000

351.000

VI

Tường rào

 

 

 

1

Tường gạch chỉ 110, xây cao 2m, móng gạch, có bổ trụ.

m2

615.000

676.000

2

Tường gạch chỉ 220, xây cao 2m, móng gạch, có bổ trụ.

m2

1.094.000

1.204.000

3

Xây tường, kè bằng đá hộc

m3

1.058.000

1.164.000

4

Xây tường rào gạch đá ong

m2

477.000

524.000

5

Hoa sắt

m2

479.000

527.000

6

Khung sắt góc lưới B40

m2

237.000

261.000

7

Dây thép gai (bao gồm cả cọc)

m2

115.000

127.000

VII

Mái vẩy

 

 

 

1

Tấm nhựa hoặc fibrôximăng (đã bao gồm hệ khung thép đỡ)

m2

253.000

278.000

2

Ngói hoặc tôn (bao gồm hệ khung thép đỡ)

m2

403.000

443.000

VIII

Các công trình khác

 

 

 

1

Gác xép bê tông

m2

866.000

952.000

2

Gác xép gỗ

m2

417.000

459.000

3

Bể nước

m3

2.673.000

2.941.000

4

Bể phốt

m3

3.144.000

3.458.000

5

Giếng khơi xây gạch, bê tông hoặc đá

m sâu

1.006.000

1.107.000

6

Giếng khoan sâu ≤ 25m

01 giếng

2.462.000

2.709.000

7

Giếng khoan sâu > 25m

01 giếng

3.132.000

3.445.000

8

Rãnh thoát nước xây gạch có nắp BTCT

md

567.000

624.000

IX

Cây hương

cây

1.510.000

1.661.000

X

Di chuyển mộ

 

 

 

1

Mộ đất (Đơn giá đã bao gồm: Công đào, khiêng chuyển, hạ, chôn đắp mộ, kích thước hố đào: Dài 2,2m x rộng 0,8m x sâu 1,5m).

ngôi

4.772.000

5.249.000

2

Mộ xây

 

 

 

a

Mộ xây bằng gạch, trát vữa xi măng, quét nước xi măng; kích thước mộ (dài 2,4 x rộng 1,24 x cao 0,8m).

ngôi

10.635.000

11.698.000

b

Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ; kích thước mộ (dài 2,4 x rộng 1,24 x cao 0,8m).

ngôi

12.902.000

14.192.000

c

Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ hoặc trát vữa xi măng, quét nước xi măng; kích thước mộ (dài 1,44 x rộng 0,96 x cao 1,6m).

ngôi

5.741.000

6.315.000

3. Quy định về việc áp dụng đơn giá có thuế GTGT và không có thuế GTGT trong bồi thường công trình nhà ở tại Hà Nội:

Theo quy định tại Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND, việc áp dụng đơn giá có thuế GTGT và không có thuế GTGT tại quyết định này được tổ chức thực hiện như sau:

– Đơn giá làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ cho các cá nhân, hộ gia đình là đơn giá đã bao gồm thuế GTGT.

– Đơn giá làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ cho các tổ chức, doanh nghiệp.

+ Trường hợp tài sản đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Áp dụng đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT.

+ Trường hợp tài sản không kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Áp dụng đơn giá đã bao gồm thuế GTGT.

Trong quá trình tổ chức thực hiện xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, UBND các quận, huyện gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế cấp huyện quản lý các tổ chức, doanh nghiệp và hộ kinh doanh phối hợp cung cấp thông tin về việc kê khai khấu trừ thuế GTGT của tài sản hoặc hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ việc hình thành tài sản của các đối tượng này để áp dụng đơn giá làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ đúng quy định.

Văn bản pháp luật sử dụng trong bài viết:

Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo