Mẫu hợp đồng mua bán phương tiện thủy nội địa

Các chủ thể mua bán phương tiện thủy nội địa, bản chất là mua bán tài sản cũng sẽ giao kết với nhau việc mua bán qua hợp đồng mua bán phương tiện thủy nội địa trên cơ sở không vi phạm pháp luật. Vậy hợp đồng mua bán phương tiện thủy nội địa bao gồm những nội dung gì?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Hợp đồng mua bán phương tiện thủy nội địa là gì?

Theo Điều 430 Bộ Luật dân sự 2015:”Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.”

Theo Điều 105 Bộ Luật dân sự 2015, tài sản bao gồm:

1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

2. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Phương tiện thủy nội địa là tài sản vì thế Hợp đồng mua bán phương tiện thủy nội địa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán sẽ chuyển quyền sở hữu phương tiện thủy nội địa cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán.

Hợp đồng mua bán phương tiện thủy nội địa được hai bên ký kết khi các bên có nhu cầu mua và bán phương tiện thủy nội địa, một bên có nhu cầu bán và một bên có nhu cầu mua. Khi hai bên thỏa thuận xong và đi đến ký kết hợp đồng thì cả hai sẽ phải thực hiện đúng và đủ các nghĩa vụ được ghi nhận trong hợp đồng. Pháp luật sẽ đảm bảo hai bên phải thực hiện đúng theo những gì đã thỏa thuận, việc thực hiện đúng nghĩa vụ của bên này sẽ đáp ứng quyền của bên kia và ngược lại. Đồng thời hợp đồng ghi nhận phương thức giải quyết tranh chấp giữa hai bên trong trường hợp có tranh chấp xảy ra.

2. Mẫu hợp đồng mua bán phương tiện thủy nội địa:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

********************

HỢP ĐỒNG MUA BÁN PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Số:…/…

Tại Phòng Công chứng số ………. thành phố ……. (Trường hợp việc công chứng được thực  hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

BÊN BÁN (SAU ĐÂY GỌI LÀ BÊN A):

Ông (Bà):………Sinh ngày:………

Chứng minh nhân dân số:……..cấp ngày……tại……

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ………….

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông:………Sinh ngày:……

Chứng minh nhân dân số:….cấp ngày………tại……

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): …………..

Cùng vợ là Bà:……Sinh ngày:……

Chứng minh nhân dân số:….cấp ngày……tại…

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ………….

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ: ……Sinh ngày:……

Chứng minh nhân dân số:…..cấp ngày……tại……

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): …………..

Các thành viên của hộ gia đình:

Họ và tên: ……Sinh ngày:….

Chứng minh nhân dân số:…..cấp ngày……tại……

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ………….

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện: ………Sinh ngày:……

Chứng minh nhân dân số:………..cấp ngày………..……tại………

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú): ………….

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ……

ngày ….do ……..lập.

3. Chủ thể là tổ chức:

Tên tổ chức: ……

Trụ sở: ……

Quyết định thành lập số:…….ngày…. tháng …. năm ………do …….cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:…….ngày…. tháng …. năm ……do …….cấp.

Số Fax: ……..Số điện thoại:……

Họ và tên người đại diện: : …… Sinh ngày: : ……

Chức vụ: : …

Chứng minh nhân dân số: : ……cấp ngày: …tại: ……

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: …

ngày …….do ………..lập.

BÊN MUA (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

Hai bên đồng ý thực hiện việc mua bán phương tiện thủy nội địa với các thỏa thuận sau đây: 

ĐIỀU 1. PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA MUA BÁN

1. Đặc điểm phương tiện thủy nội địa:

Tên phương tiện: ……

Số đăng ký: ……

Cấp phương tiện: ………

Công dụng: ………

Năm và nơi đóng: ………

Số hiệu thiết kế: ………

Chiều dài thiết kế: ………

Chiều dài lớn nhất: ………

Chiều rộng thiết kế: ………

Chiều rộng lớn nhất: …………

Chiều cao mạn: ………

Chiều chìm: ……

Mạn khô: …………

Máy chính:

– Tên, loại và kiểu máy: .……

– Công suất: ………

– Số máy: ……

– Nước sản xuất: ……

Máy phụ:

– Tên, loại và kiểu máy: ……

– Công suất: ………

– Số máy: ………

– Nước sản xuất: ………

Trọng tải: ………

Vùng hoạt động: ……

2. Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa số….. do……..cấp ngày…………..

ĐIỀU 2. GIÁ MUA BÁN VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Giá mua bán phương tiện nêu tại Điều 1 là: ……

(bằng chữ …)

2. Phương thức thanh toán: …

3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3. THỜI HẠN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG THỨC GIAO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Do các bên thỏa thuận ………

ĐIỀU 4. QUYỀN SỞ HỮU ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA

Quyền sở hữu đối với phương tiện nêu tại Điều 1 được chuyển cho Bên B, kể từ thời điểm thực hiện xong thủ tục đăng ký quyền sở hữu;

Bên…. có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với phương tiện nêu tại Điều 1 tại cơ quan có thẩm quyền;

ĐIỀU 5. VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG

Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán phương tiện nêu tại Điều 1 theo Hợp đồng này do Bên….. chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6. PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7. CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

Bên A cam đoan:

Những thông tin về nhân thân, về tài sản mua bán ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

Tài sản mua bán không có tranh chấp, không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

đ. Các cam đoan khác…..

Bên B cam đoan:

Những thông tin về nhân thân ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản mua bán và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu;

Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

ĐIỀU 8. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này;

Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

Hoặc có thể chọn một trong các trường hợp sau đây:

–  Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

–  Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

–  Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã nghe Công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

– Hai bên đã nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;\

Hợp đồng có hiệu lực từ:  ………

                              BÊN A                                                     BÊN B

            (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)                  (ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

3. Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng:

Bên mua và bên bán ghi rõ thông tin: Nếu là cá nhân ghi rõ tên, ngày tháng năm sinh, hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân nhân; Nếu là hộ gia đình ghi rõ thông tin của chủ hộ và thành viên hộ gia đình; Nếu là tổ chức gi rõ tên tổ chức, trụ sở, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số fax, số điện thoại, họ và tên người đại diện, chức vụ, số chứng minh nhân dân, số giấy ủy quyền nếu có;

Điều 1: Ghi rõ đặc điểm phương tiện thủy nội địa: tên phương tiện, số đăng ký, cấp phương tiện, công dụng, năm và nơi đóng, số hiệu thiết kế, chiều dài thiết kế, chiều dài lớn nhất, chiều rộng thiết kế, chiều rộng lớn nhất, chiều cao mạn, chiều chìm, mạn khô, đặc điểm máy chính, đặc điểm máy phụ, trọng tải, vùng hoạt động;

Điều 2: Hai bên ghi rõ giá mua bán theo như thỏa thuận và phương thức thanh toán;

Điều 3: Thời hạn, địa điểm và phương thức giao phương tiện thủy nội địa ghi đúng như các bên thỏa thuận.

Cơ sở pháp lý:

– Bộ Luật dân sự 2015.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư của Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo