Cấu trúc To V và Ving thường gặp nhất trong tiếng Anh

Để học tốt Cấu trúc To V và Ving , phần dưới đây liệt kê Cấu trúc To V và Ving thường gặp nhất trong tiếng Anh, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ bài tập này sẽ giúp học sinh ôn tập và đạt kết quả cao trong các bài thi môn Tiếng Anh.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Cấu trúc To V thường gặp nhất trong tiếng Anh:

a. Công thức: S + V + to V

Afford : đủ khả năng Appear : xuất hiện Fail : thất bại Arrange : sắp xếp
Bear : chịu đựng  Begin : bắt đầu Choose : lựa chọn Promise : hứa
Decide : quyết định Expect : mong đợi Wish: ước Refuse : từ chối
Learn : học hỏi Hesitate : do dự Intend : dự định Prepare : chuẩn bị
Manage : thành công Neglec t: thờ ơ Propose : đề xuất Offer : đề nghị
Pretend : giả vờ Seem : dường như Swear : thề Want : muốn

b. Công thức: S + V + O + to V

Advise : khuyên Ask : hỏi Encourage : động viên Forbit/ban : cấm
Permit : cho phép Remind : nhắc nhở Allow : cho phép Expect : mong đợi
Invite : mời Need : cần Order : ra lệnh Persuade : thuyết phục
Request : yêu cầu Want : muốn Wish : ước Instruct : hướng dẫn
Mean : nghĩa là Force : ép buộc Teach : dạy Tempt : xúi giục
Warn : báo trước Urge : thúc giục Tell : bảo Recommend : khuyên
Require : đòi hỏi Inplore : yêu cầu Hire : thuê Direct : hướng dẫn, chỉ huy
Desire : ao ước, thèm thuồng Dare : dám Convince: thuyết phục Compel: cưỡng bách, bắt buộc
Choose : lựa chọn Charge : giao nhiệm vụ Challenge : thách thức Cause : gây ra
Beg : van xin Appoint : bổ nhiệm    

2. Cấu trúc Ving thường gặp nhất trong tiếng Anh:

Anticipate : tham gia Avoid : tránh Delay : trì hoãn Postpone : Trì hoãn
Quit : bỏ Admit: chấp nhận Discuss : thảo luận Mention : đề cập
Suggest : gợi ý Urge : thúc giục Keep : giữ Practice : thực hành
Continue : tiếp tục Involve : bap gồm Enjoy : thích Love : yêu
Dislike : không thích Mind : quan tâm Tolerate : cho phép Resist  : chống cự
Hate : ghét Resent : gửi lại Understand : hiểu Imagine : tưởng tượng
Recallm: nhắc Consider : cân nhắc Deny : từ chối  

Ngoài ra những cụm từ sau cũng theo sau là V-ing:

– It’s no use/ It’s no good

– There’s no point (in)…

– It’s (not) worth….

– Have difficult (in)…

– It’s a waste of time/money…

– Spend/waste time/money….

– Be/get use to…

– Be/get accustomed to…

– Do/Would you mind..?

– Be busy doing something…

 – What about …? How about…?

3. Các câu thường gặp nhất trong tiếng Anh bao gồm cả To V và Ving:

Advise Attempt Commence Begin
Allow Cease Continue Dread
Forget Hate Intend Leave
Like Love Mean Permit
Prefer Propose Regret Remember
Start Study Try Can’t bear
Recommend Need Want Require
Stop      

Trong đó: 

Stop V-ing: Dừng làm gì (dừng hẳn) / Stop to V: dừng lại để làm việc gì

Remember / forget / regret to V : nhớ/quên/ tiếc sẽ làm gì (ở hiện tại – tương lai)

Remember / forget / regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)

Try to V: cố gắng làm gì / Try V-ing : thử làm gì

Like Ving: thíc làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thưởng thức / Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết

Prefer Ving to Ving : thích làm gì hơn làm gì / Prefer + to v + rather than (V): thích làm gì hơn làm gì

Mean to V: có ý định làm gì / Mean Ving: có nghĩa là gì

Need to V: cần làm gì / Need Ving: cần được làm gì (= Need to be done)

Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)

Be/get used to Ving : quen với việc gì (ở hiện tại)

Advise/ allow/ permit/ recommend + O + to V : khuyên/ cho phép/ đề nghị ai làm gì.

Advise/ Allow/ permit/ recommend + Ving : khuyên/ cho phép/ đề nghị làm gì

See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + O + Ving: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động

See/ hear/ smell/ Feel/ Notice/ Watch + O + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động

4. Bài tập vận dụng:

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc cho đúng.

1.He agreed _____ (buy) a new car.

A. to buy

B. buy

C. buying

2. I can’t imagine Peter _____ (go) by bike.

A. to go

B. go

C. going

3. The question is easy _____ (answer).

A. to answer

B. answer

C. answering

4. The man asked me how _____ (get) to the airport.

A. to get

B. get

C. geting

5. I look forward to _____ (see) you at the weekend.

A. see

B. seeing

6. The boys like ( play) games but hate ( do) lessons.

A. to play – to do

B. play – do

C. playing – doing

7. Would you like ( go) now or shall we wait till the end?

A. going

B. to go

C. go

8. We used ( dream) of a television set when we (be) small.

A. dream – are

B. to dream – were

C. to dream – are

9. Would you mind ( show ) me how ( send) an email?

A. showing – to send

B. showing – sending

C. to show – to send

D. to show – sending

Bài 2. Chia động từ ở trong ngoặc

1. They are used to (prepare) new lessons.

2. By ( work) day and night , he succeeded in ( finish) the job in time.

3. His doctor advised him ( give) up ( smoke).

4. Please stop (talk). We will stop (eat) lunch in ten minutes.

5. Stop ( argue) and start( work).

6. I like ( think) carefully about things before ( make) decision.

7. Ask him ( come) in. Don`t keep him ( stand) at the door.

8. Did you succeed in ( solve) the problem?

9. Don’t forget ( lock) the door before (go) to bed.

10. Don’t try ( persuade) me . Nothing can make me ( change) my mind.

Bài 3. Chia động từ trong ngoặc

1. Sally and her family love (go) to the park in the summer.

2. Her mum likes (lie) on the blanket and loves (read) her favourite magazines.

3. Anna’s family (like) the park because they love (be) outdoors.

4. I enjoy (collect) dolls and it becomes my pleasure.

5. We love (watch) new films, and we (go) to watch a new Hollywood film next weekend.

6. My brother hates (do) the same things day after day.

7. Would you mind _____________ (watch) my bag for a few minutes?

8. I enjoy _____________ (listen) to music while I’m doing the cooking.

9. He wants _____________ (buy) a new computer game.

10. I’d like _____________ (speak) to Mr Davis, please. Is he there?

11. Please avoid _____________ (make) silly mistakes in this exercise.

12. The children would love _____________ (eat) French fries.

13. She really loves _____________ (work) with children.

14. We tried _____________ (call) you but your mobile was off.

15. They intend _____________ (build) houses on the school playing fields.

Bài 4. Put the verb into either the gerund (-ing) or the infinitive (with ‘to’):

1) I don’t fancy (go) _______out tonight.

2) She avoided (tell)________ him about her plans.

3) I would like (come) ________to the party with you.

4) He enjoys (have)_______ a bath in the evening.

5) She kept (talk)_______ during the film.

6) I am learning (speak)_______ English.

7) Do you mind (give)_______ me a hand?

8) She helped me (carry)_______ my suitcases.

9) I’ve finished (cook)_______ – come and eat!

10) He decided (study)_______ biology.

11) I dislike (wait)_______.

12) He asked (come) _______ with us.

13) I promise (help)_______ you tomorrow.

14) We discussed (go)_______ to the cinema, but in the end we stayed at home.

15) She agreed (bring)_______ the pudding to the dinner.

16) I don’t recommend (take)_______ the bus – it takes forever!

17) We hope (visit)_______ Amsterdam next month.

18) She suggested (go) _______ to the museum.

19) They plan (start) _______ college in the autumn.

20) I don’t want (leave) _______ yet.

ĐÁP ÁN

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc cho đúng.

1 – A; 2 – C; 3 – A; 4 – A; 5 – B;

6 – C; 7 – B; 8 – B; 9 – A;

Bài 2. Chia động từ ở trong ngoặc

1. They are used to preparing new lessons.

2. By working day and night , he succeeded in finishing the job in time.

3. His doctor advised him to give up smoking.

4. Please stop talking. We will stop to eat lunch in ten minutes.

5. Stop arguing and start to work.

6. I like to think carefully about things before making decision.

7. Ask him to come in. Don`t keep him standing at the door.

8. Did you succeed in solving the problem?

9. Don’t forget to lock the door before going to bed.

10. Don’t try to persuademe . Nothing can make me change my mind.

Bài 3. Chia động từ trong ngoặc

1. Sally and her family love (go) going/ to go to the park in the summer.

2. Her mum likes (lie) lying on the blanket and loves (read) reading her favourite magazines.

3. Anna’s family (like) likes the park because they love (be) being outdoors.

4. I enjoy (collect) collecting dolls and it becomes my pleasure.

5. We love (watch) watching/ to watch new films, and we (go) will go to watch a new Hollywood film next weekend.

6. My brother hates (do) doing the same things day after day.

7. Would you mind  watching (watch) my bag for a few minutes?

8. I enjoy  listening (listen) to music while I’m doing the cooking.

9. He wants  to buy  (buy) a new computer game.

10. I’d like to speak (speak) to Mr Davis, please. Is he there?

11. Please avoid making  (make) silly mistakes in this exercise.

12. The children would love  to eat (eat) French fries.

13. She really loves  working/ to work  (work) with children.

14. We tried  to call (call) you but your mobile was off.

15. They intend  to build  (build) houses on the school playing fields.

Bài 4. Put the verb into either the gerund (-ing) or the infinitive (with ‘to’):

1) I don’t fancy (go)  going out tonight.

2) She avoided (tell telling him about her plans.

3) I would like (come) to come to the party with you.

4) He enjoys (have) having  a bath in the evening.

5) She kept (talk) talking  during the film.

6) I am learning (speak) to speak  English.

7) Do you mind (give) giving   me a hand?

8) She helped me (carry) to carry  my suitcases.

9) I’ve finished (cook) cooking  – come and eat!

10) He decided (study) to study  biology.

11) I dislike (wait) waiting .

12) He asked (come)  to come  with us.

Bài 5. Choose the correct form of the word.

1 – A; 2 – C; 3 – C; 4 – C; 5 – B; 6 – C; 7 – C; 8 – B;

9 – B; 10 – C; 11 – C; 12 – B; 13 – B; 14 – C; 15 – B;

5. Mẹo làm bài tập có chứa cấu trúc To V và Ving đạt điểm cao:

Để làm bài tập có chứa cấu trúc “To V” và “Ving” hiệu quả, bạn có thể thực hiện các mẹo sau:

Nắm vững ý nghĩa và cách sử dụng của cả hai cấu trúc. “To V” thường diễn đạt hành động nhằm mục đích cụ thể, trong khi “Ving” thường diễn đạt hành động đang diễn ra hoặc mục đích chung.

Đối với “To V,” chọn từ ngữ phù hợp để mô tả mục đích hoặc kế hoạch.

Đối với “Ving,” sử dụng từ ngữ diễn đạt hành động đang xảy ra.

Luyện tập bằng cách viết và nói sử dụng cả “To V” và “Ving” trong các bài tập và câu trả lời.

Xác định ngữ cảnh của câu để xác định xem “To V” hay “Ving” phù hợp hơn. Ngữ cảnh thường quyết định sự chính xác và tự nhiên của câu

Nhớ cách sử dụng các cấu trúc đặc biệt như “look forward to,” “be used to,” “be worth,” và “can’t help but.” Điều này giúp tăng sự phong phú và linh hoạt trong việc sử dụng “To V” và “Ving.”

Đọc nhiều văn bản chứa cấu trúc “To V” và “Ving” để làm quen với cách người ta sử dụng chúng trong giao tiếp hằng ngày.

Nếu có thể, thực hành với người hướng dẫn hoặc giáo viên để nhận phản hồi và sửa lỗi.

Tìm hiểu sâu hơn về cách sử dụng “To V” và “Ving” thông qua từ điển và nguồn tư liệu học liệu như sách ngữ pháp hoặc bài giảng trực tuyến.

Làm bài tập với nhiều ngữ cảnh thực tế, như viết email, thảo luận, hoặc viết mô tả về các sự kiện hàng ngày.

Sau khi làm bài tập, tự kiểm tra lại và sửa lỗi nếu có. Chú ý đến việc sử dụng đúng cấu trúc tùy thuộc vào ngữ cảnh và ý nghĩa muốn truyền đạt.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo