Danh mục giống vật nuôi được kinh doanh tại Việt Nam

Giống vật nuôi là một quần thể có cùng chủng loại, cùng ngoại hình, cùng nguồn gốc, cùng cấu trúc di truyền, được hình thành và phát triển do tác động của con người. Vậy theo quy định của pháp luật hiện nay thì Danh mục giống vật nuôi được phép kinh doanh tại Việt Nam được quy định như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Danh mục giống vật nuôi được kinh doanh tại Việt Nam:

Danh mục giống vật nuôi được kinh doanh tại Việt Nam hiện nay đang được liệt kê tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 01/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Cụ thể như sau:

Số thứ tự

Loại vật nuôi

Giống vật nuôi được sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam

1

Ngựa

 

1.1

Ngựa nội

Các ging ngựa nội.

1.2

Ngựa ngoại

Các giống: Carbadin, Thoroughbred, Miniature Horse, Arabian Horse.

1.3

Ngựa lai

Các tổ hợp lai giữa các giống ngựa nêu ti mục 1.1 và mục 1.2.

2

 

2.1

Bò nội

Các ging: Vàng (viết tắt là Bos indicus), H’Mông, đầu rìu, Phú Yên.

2.2

Bò sa

Các ging: Holstein Friesian (viết tắt là HF), Jersey, Pie Rouge, Normande, Tarentaise, Norwegian Red, Brown Swiss, Ayrshire, Kostroma, Swedish RedGuernsey, Milking Shorthorn, Hays Converter, Canadienne, Australian Friesian Sahiwal (viết tắt là  AFS).

2.3

Bò thịt

Các giống: Red Sindhi, Sahiwal, Brahman, Droughtmaster, Angus, Limousine, Crimousine, Simmental, Charolaise, Hereford, Santa Gertrudis, Blanc Bleu Belge (viết tắt là BBB), AubracGasconne, Salers, Wagyu, Senepol, Belted Galloway, Shorthorn, Fleck vieh, Afrikaner, AnkoleBlonde d’ Aquitaine, Braunvieh. British white, South Devon, Texas Longhorn, Ongole. Hanwoo.

2.4

Bò lai

Các tổ hợp lai giữa các giống bò nêu tại mục 2.1, mục 2.2 và mục 2.3,

3

Trâu

 

3.1

Trâu nội

Giống trâu nội.

3.2.

Trâu ngoại

Các giống: Murrah, Banni BhadawariChilika, Jafarabadi, Kalahandi, Marathwada, Mehsana, Nagpuri, Niliravi, Pandharpuri, Surti, Toda, Carabao, Swamp buffalo.

3.3

Trâu lai

Các tổ hợp lai giữa các giống trâu nêu tại mục 3.1 và mục 3.2.

4

Ln

 

4.1

Lợn nội

Các giống: , Móng CáiMường Khương, Mán, Lang Hồng, Thuộc Nhiêu, Ba Xuyên, Mẹo, Sóc, Phú Khánh, Cỏ (hay còn được gọi là Kiềng Sắt)Táp Ná, Vân Pa (hay còn được gọi là  mi ni Qung Trị), Lũng Pù, Hạ Lang, Hương, Bảo Lạc, Hung.

4.2

Lợn ngoại

Các giống:

– YorkshireLandrace, Duroc, Pietrain, Pietrain kháng stress, Hampshire, Edell, DallandCornwall, Berkshire, Meishan (viết tắt là VCN-MS15):

– L (số kí hiệu 19, 95, 06, 11, 64);

– VCN (số kí hiệu  01, 02, 03, 04, 05, 11, 1221, 22, 23);

– FH (số kí hiệu  004, 012, 016, 019, 025, 100);

– Poland China, Spotted, Chester WhiteMulefoot, Tamworth, Large Black, Hereford.

4.3

Lợn lai

Các tổ hợp lai giữa các ging lợn nêu tại mục 4.1 và mục 4.2.

5

 

5.1

Dê nội

Các giống: C, Bách Tho.

5.2

Dê ngoại

Các giống: Saanen, AlpineBarbari, Beetal, Jumnapari, Boer, Black Bengal, Changthangi, Chegu, Gaddi, Ganjam, Gohilwadi, Jhakrana, Kanniadu, KutchiMalabari, Marwari, Mehsana, Osmanabadi, Sangamneri, Sirohi, Surti, Zalawadi.

5.3

Dê lai

Các tổ hp lai giữa các giống dê nêu tại mục 5.1 và mục 5.2.

6

Cừu

 

6.1

Cừu nội

Phan Rang.

6.2

Cừu ngoại

Các giống: Dorper, Balangir, GanjamKilakarsal, NiIgiri, Banpala, Garole, Madras Red, Patanwadi, Bellary, Gurez, Magra, Pugal, Bhakarwal, Hassan, Malpura, Ramnad White, Changthangi, Jaisalmer, Mandya, Rampur Bushair, Chotanagpuri, Jalauni, Marwari, Shahabadi, Chokla, Kamah, Mecheri, Sonadi, Coimbatore, Kashmir Merino, Muzaffarnagar, Tibetan, Deccani, Kenguri, Nali, Tiruchy Black, Gaddi, Kheri, Nellore, Vembur

6.3

Cừu lai

Các tổ hợp lai giữa các giống cừu nêu tại mục 6.1 và mục 6.2.

7

Gà

 

7.1

Gà nội

Các giống: Ri, Mía, Hồ, Đông To, Tàu vàng, Tre, Chọi (hoặc Đá hoặc Nòi), Tè, Ác, H’Mông, nhiều cựa Phú Thọ, Tiên Yên, Ri Ninh Hòa, Lạc Thủy, Móng, Lông Xước, H’re, Liên Minh.

7.2

Gà ngoại

 

7.2.1

Gà hưng thịt

Các giống: Avian, Lohmann, AA (hay còn được gọi là Arbor Acres), Hubbard, CobbRoss, ISA MPK, ISA Color, Incian River Meat, Kabir, JA 57, Sasso; Redbro; Nagoya, Gà Tây.

7.2.2

Gà hướng trứng

Các ging: Leghorn, Goldline 54, Brown Nick, Hyline, Lohmann Brown, Hisex Brown, ISA Brown, Babcock- 380, Novogen (hay còn được gọi là  Novo White và Novo Brown), VCN-G15, ISA Warren, Dominant, ACập, Newhampshire Godollo, Yellow Godollo VCN-Z15, ISA Shaver.

7.2.3

Gà kiêm dụng

Tam Hoàng (hay còn được gọi là  Jiangcun và 882). Lương Phượng (hay còn được gọi là  LV), Sao, Grimaud, Hc Phong, 13G01, 14Ga04, Quý Phi.

7.3

Gà lai

Các tổ hợp lai giữa các giống gà nêu tại mục 7.và mục 7.2.

8

Vịt

 

8.1

Vịt hướng thịt

Các giống: CV SuperM (hay còn được kí hiệu là SM, SM2SM2i, SM3, SM3SH). Star53, Star53SH, Star76, M12, M14, M15, Szarwas, ST5, Huba.

8.2

Vịt hưng trứng

Các giống: C, TriếGiang, TC, CV2000 Layer, Khaki Campbell, TsN15-Đại Xuyên, Start13, Tsaiya, Mốc.

8.3

Vịt kiêm dụng

Các giống: Bu Quỳ, Bầu Bến, Kỳ LừaĐốm, PT, Biển 15-Đại Xuyên, Cổ Lũng, Hòa Lan, HaYa (hay còn được gọi là biển).

8.4

Vịt Iai

Các tổ hợp lagiữa các giống vịt nêu tại mục 8.1, mục 8.2 và mục 8.3.

9

Ngan

 

9.1

Ngan nội

Các giống: Dé, Trâu, Sen.

9.2

Ngan ngoại

Các giống: R31, R41, R51, R61, R71, CR50.

9.3

Ngan lai

Các tổ hợp lai giữa các giống vịt nêu tại mục 8 và các ging ngan nêu tại mục 9.1, mục 9.2.

10

Ngỗng

 

10.1

Ngỗng nội

Các giống: Cỏ, Sư Tử.

10.2

Ngỗng ngoại

Các giống: Rheinland, Landes, HungariG35G35 Heavy, G36.

10.3

Ngỗng lai

Các tổ hp lai giữa các giống ngỗng nêu tại mục 10.1 và mục 10.2.

11

Thỏ

 

11.1

Thỏ nội

Các giống: Đen, Xám.

11.2

Thỏ ngoại

Các giống: New ZealandCalifornia, Hungary, Panon, Flemish Giant,

11.3

Thỏ lai

Các tổ hợp lai giữa các ging thỏ nêu tại mục 11.1 và mục 11.2.

12

Chim bồ câu

 

12.1

Bồ câu nội

Giống nội.

12.2

Bồ câu ngoại

Các giống: Titan, Mitmas.

12.3

Bồ câu lai

Các tổ hợp lai giữa các giống bồ câu nêu tại mục 12.1 và mục 12.2.

13

Chim cút

 

14

Đà điu

 

14.1

Đà điu ngoại

Châu Phi (hay còn được gọi là  Ostrich): dòng Zim, Aust, Blue, Black; Châu Úc: BV1, BV2, BV3, BV4,

14.2

Đà điu lai

Các tổ hợp lai giữa các giống đà điu nêu tại mục 14.1.

15

Ong

 

15.1

Ong nội

Ong nội (hay còn được gọi là  Apis cerana cerana và Apis cerana indica).

15.2

Ong ngoại

Ong ý (hay còn được gọi là  Apis mellifera).

15.3

Ong lai

Các tổ hợp lai các giống ong nêu tại mục 15.1; mục 15.2

16

Tằm

 

16.1

Tằm thuần

Tầm Lưỡng hệ, tm Đa hệ, tm Thầu dầu lá sn, tầm GQ 2218, tm TN 1278.

16.2

Tm lai

Các tổ hợp lai giữa các giống tm nêu tại mục 16.1.

17

Tinh dịch động vật

 

17.1

Tinh dịch trâu; bò

Tinh của các giống:

– Bò nêu tại mục 2.

– Trâu nêu tại mục 3.

17.2

Tinh dịch ngựa: lợn; dê; cừu; thỏ

Tinh của các giống:

– Ngựa nêu tại mục 1.

– Lợn nêu tại mục 4.

– Dê nêu tại mục 5.

– Cừu nêu tại mục 6.

– Thỏ nêu tại mục 11.

18

Phôi động vật

 

 

Phôi ngựa; bò; trâu; lợn; dê; cừu; thỏ

Phôi của các ging:

– Ngựa nêu tại mục 1.

– Bò nêu tại mục 2.

– Trâu nêu tại mục 3.

– Lợn nêu tại mục 4.

– Dê nêu tại mục 5.

– Cừu nêu tại mục 6.

– Th nêu tại mục 11.

19

Trứng đã thụ tinh để ấp

 

19.1

Trứng gà

Trứng gà của các giống nêu tại mục 7.

19.2

Trứng vịt, ngan

Trứng vịt của các ging nêu tại mục 8.

Trứng ngan của các ging nêu tại mục 9.

19.3

Trứng ngỗng; chim bồ câu; chim cút; đà điu

Trứng ngỗng của các giống nêu tại mục 10.

Trứng chim bồ câu của các giống nêu tại mục 12.

Trứng chim cút nêu tại mục 13.

Trứng đà điu nêu tại mục 14.

20

Trứng tm

Trứng tm ca các giống quy định tại mục 16.

2. Điều kiện sản xuất và mua bán con giống vật nuôi: 

Con giống vật nuôi là khái niệm để chỉ có thể vật nuôi được sử dụng để nuôi sinh sản và nhân giống. Để sản xuất và mua bán con giống vật nuôi thì cần phải đáp ứng được một số điều kiện căn cứ theo quy định tại Điều 22 của Luật chăn nuôi năm 2018. Bao gồm các điều kiện cơ bản sau:

  • Đáp ứng các điều kiện chung căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật chăn nuôi năm 2018;

  • Áp dụng đầy đủ hệ thống quản lý chất lượng sao cho phù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với tiêu chuẩn đã được công bố áp dụng đối với con giống vật nuôi;

  • Cơ sở nuôi giữ con giống vật nuôi, cơ sở tạo giống vật nuôi, bắt buộc phải có nhân viên đáp ứng đầy đủ trình độ chuyên môn kĩ thuật từ bậc đại học trở lên thuộc một trong những chuyên ngành chăn nuôi, thú y hoặc sinh học;

  • Cơ sở nuôi giống vật nuôi bố mẹ đối với lợn hoặc gia cầm, đàn nhân giống, sản xuất con giống vật nuôi bắt buộc phải có nhân viên kĩ thuật đã trải qua giai đoạn đào tạo trong lĩnh vực chuyên ngành chăn nuôi, sinh học hoặc thú y;

  • Cần phải có đầy đủ thành phần hồ sơ con giống vật nuôi, trong đó ghi rõ tên con giống vật nuôi, cấp giống, xuất xứ, số lượng, nguồn gốc, chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của con giống vật nuôi.

3. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất và mua bán sản phẩm giống vật nuôi: 

Căn cứ theo quy định tại Điều 25 của Luật chăn nuôi năm 2018 có quy định về quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất và mua bán sản phẩm giống vật nuôi. Bao gồm các quyền, nghĩa vụ sau đây:

  • Có quyền được sản xuất, mua bán sản phẩm giống vật nuôi khi đáp ứng đầy đủ điều kiện căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật chăn nuôi năm 2018;

  • Có quyền được hưởng chính sách của cơ quan nhà nước đối với các cơ sở sản xuất và mua bán sản phẩm giống vật nuôi;

  • Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến hoạt động sản xuất và mua bán sản phẩm giống vật nuôi theo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

  • Giữ bí mật thông tin trong hoạt động sản xuất kinh doanh và mua bán sản phẩm giống vật nuôi, ngoại trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

  • Có nghĩa vụ kê khai hoạt động chăn nuôi, đáp ứng đầy đủ điều kiện của cơ sở sản xuất và mua bán sản phẩm giống vật nuôi trong quá trình sản xuất, mua bán;

  • Lưu giữ đầy đủ thành phần hồ sơ trong khoảng thời gian tối thiểu 03 năm được tính bắt đầu kể từ ngày sản xuất, mua bán;

  • Cung cấp cho người mua sản phẩm giống vật nuôi đầy đủ thành phần hồ sơ, trong đó bao gồm: Họ và tên, địa chỉ cơ sở sản xuất, tên giống vật nuôi, số lượng sản phẩm vật nuôi, bản công bố tiêu chuẩn áp dụng, quy mô chăn nuôi, chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm giống vật nuôi sao cho phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn đã công bố;

  • Thu hồi sản phẩm vật nuôi trong trường hợp không đảm bảo điều kiện về nguồn gốc, chất lượng, chủng loại, môi trường thiệt hại, chấp hành đầy đủ quá trình thanh tra kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

– Luật Chăn nuôi 2018;

– Thông tư 01/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo