Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Trẻ em bao nhiêu tuổi thì được chở 3 mà không bị phạt?

  • 02/06/202502/06/2025
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    02/06/2025
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Trong quá trình tham gia giao thông đường bộ, người điều khiển phương tiện cần phải tuân thủ đầy đủ quy định tham gia giao thông, để đảm bảo an toàn cho mình và cho các phương tiện khác. Tuy nhiên nhiều người bất chấp quy định của pháp luật để "kẹp 3". Vậy trẻ em bao nhiêu tuổi thì sẽ được phép chở 03 mà không bị xử phạt?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Trẻ em bao nhiêu tuổi thì được chở 3 mà không bị phạt?
      • 2 2. Mức phạt chở quá số người quy định là bao nhiêu?
      • 3 3. Độ tuổi của người lái xe hiện nay là bao nhiêu?

      1. Trẻ em bao nhiêu tuổi thì được chở 3 mà không bị phạt?

      Căn cứ theo quy định tại Điều 30 của Văn bản hợp nhất luật giao thông đường bộ năm 2019 có quy định về người điều khiển phương tiện, người ngồi trên xe mô tô và xe gắn máy. Theo đó, người điều khiển phương tiện xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được phép chở một người phía sau, ngoại trừ những trường hợp sau đây thì sẽ được chở tối đa hai người, bao gồm:

      • Trong trường hợp đưa bệnh nhân đi cấp cứu;
      • Đang trong quá trình áp giải người có hành vi vi phạm quy định của pháp luật;
      • Trẻ em trong độ tuổi dưới 14 tuổi.

      Theo đó thì có thể nói, khi thuộc một trong những trường hợp nêu trên thì người điều khiển phương tiện xe máy sẽ được phép chở 03 mà không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ.

      2. Mức phạt chở quá số người quy định là bao nhiêu?

      Nắm rõ các mức xử phạt vi phạm giao thông đối với phương tiện xe máy trong quá trình tham gia giao thông đường bộ là một phương án tốt nhất khi tham gia giao thông để tránh bị phạt, đồng thời đảm bảo an toàn về tài sản, tính mạng và sức khỏe cho mình và cho người khác trong quá trình tham gia giao thông. Nhìn chung, xe máy được xem là phương tiện tham gia giao thông phổ biến nhất tại Việt Nam, phần lớn người tham gia giao thông đường bộ đều sử dụng xe máy, tuy nhiên người dân có lẽ vẫn chưa nắm rõ đầy đủ mức xử phạt đối với các lỗi vi phạm giao thông thường gặp, điển hình như lỗi vượt đèn đỏ, không xi nhan, không trang bị đầy đủ bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc cho xe máy, chở quá số người quy định. Để hiểu tốt hơn về luật lệ an toàn trong quá trình tham gia giao thông đường bộ, người dân cần phải tham khảo các mức phạt đối với các lỗi phổ biến, chấp hành nghiêm túc và đảm bảo an toàn cho bản thân cũng như cho các phương tiện khác.

      Mức phạt vi phạm giao thông hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt, trong đó có mức phạt về hành vi chở quá số người quy định. Căn cứ theo quy định tại điểm l khoản 2; điểm b khoản 3; điểm c khoản 10 Điều 6 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, và được sửa đổi bởi điểm k khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (trong đó bao gồm cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ. Theo đó: 

      • Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với những đối tượng được xác định là người điều khiển phương tiện khi thực hiện hành vi chở theo hai người trên phương tiện đó, ngoại trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, chở trẻ em trong độ tuổi dưới 14 tuổi, đang thực hiện quá trình áp giải người có hành vi vi phạm quy định của pháp luật;
      • Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với những đối tượng được xác định là người điều khiển phương tiện khi thực hiện hành vi chở theo ba người trên phương tiện trái quy định của pháp luật;
      • Ngoài mức phạt tiền, người điều khiển phương tiện khi thực hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung. Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 6 có quy định: Thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 6; điểm a, điểm b khoản 7; điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần hành vi quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 8 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng, tịch thu phương tiện. Thực hiện hành vi quy định tại một trong các điểm, khoản sau của Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định xử phạt VPHC lĩnh vực giao thông) mà gây tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng: Điểm a, điểm g, điểm h, điểm k, điểm l, điểm m, điểm n, điểm q khoản 1; điểm b, điểm d, điểm e, điểm g, điểm l, điểm m khoản 2; điểm b, điểm c, điểm k, điểm m khoản 3; điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h khoản 4 Điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định xử phạt VPHC lĩnh vực giao thông).

      Theo đó thì có thể nói, Mức xử phạt đối với hành vi chở quá số người quy định hiện nay được quy định cụ thể như sau:

      • Trong trường hợp chở theo hai người trên cùng một phương tiện thì có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng, tuy nhiên cần phải lưu ý, trong trường hợp chở bệnh nhân đi cấp cứu, chở trẻ em trong độ tuổi dưới 14 tuổi, đang trong quá trình áp giải người thực hiện hành vi vi phạm quy định của pháp luật thì sẽ không bị xử phạt;
      • Trong trường hợp chở theo ba người trên cùng một phương tiện thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng;
      • Người điều khiển phương tiện xe máy chở quá số người quy định trong trường hợp gây tai nạn giao thông thì còn có thể bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đó là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong khoảng thời gian từ 02 tháng đến 04 tháng.

      3. Độ tuổi của người lái xe hiện nay là bao nhiêu?

      Căn cứ theo quy định tại Điều 60 của Văn bản hợp nhất Luật giao thông đường bộ năm 2019 có quy định về độ tuổi của người điều khiển phương tiện xe máy. Theo đó:

      • Người trong độ tuổi từ đủ 16 tuổi trở lên theo quy định của pháp luật sẽ được quyền điều khiển xe máy với dung tích xi lanh dưới 50cm khối;
      • Trong trường hợp cá nhân đủ 18 tuổi trở lên theo quy định của pháp luật sẽ được quyền lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50cm khối trở lên và các loại phương tiện khác có kết cấu tương tự, có quyền điều khiển phương tiện xe ô tô tải, điều khiển máy kéo có trọng tải dưới 3500kg, hoặc điều khiển xe ô tô chở người với số lượng lên đến 09 chỗ ngồi;
      • Cá nhân trong độ tuổi từ đủ 21 tuổi trở lên theo quy định của pháp luật sẽ được điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3500kg trở lên, có thể điều khiển xe hạng B2 kéo rơ mooc (hay còn được viết tắt là FB2);
      • Cá nhân trong độ tuổi từ đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, có thể điều khiển xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (hay còn được viết tắt là FC);
      • Cá nhân trong độ tuổi từ đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, có thể điều khiển xe hạng D kéo rơ moóc (hay còn được viết tắt là FD);

      Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

      – Văn bản hợp nhất 15/VBHN-VPQH 2019 Luật Giao thông đường bộ;

      – Nghị định 123/2021/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định xử phạt VPHC lĩnh vực giao thông;

      – Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt;

      – Chỉ thị 03/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia và Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

      THAM KHẢO THÊM:

      • Những trường hợp nào xe máy được phép chở 3 người?
      • Mức xử phạt xe máy, oto dừng đỗ ở bến, điểm dừng xe buýt?
      • Xử phạt xe máy cày, máy cắt, máy kéo vi phạm giao thông

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ