Các chất cấm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe

Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement) là những sản phẩm được dùng để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc bệnh. Vậy theo quy định của pháp luật thì các chất nào bị cấm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Các chất cấm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe:

Căn cứ Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BYT Danh mục chất cấm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe thì các chất cấm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe bao gồm có:

1.1. Chất cấm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất:

Căn cứ Phụ lục V “Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất” ban hành kèm theo Nghị định số 54/2017/NĐ-CP vào ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược (Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BYT năm 2024 hợp nhất Nghị định quy định thi hành Luật Dược) thì các chất cấm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất bao gồm có:

TT Tên hoạt chất
1 (+) – Lysergide(LSD, LSD-25)
2 1-Phenyl-2-propanone
3 2C-B
4 3,4-Methylenedioxyphenyl-2-propanone
5 3-methylfentanyl
6 3-methylthiofentanyl
7 4-methylaminorex
8 4-MTA
9 Acetic anhydride
10 Acetone
11 Acetorphine
12 Acetyl-alpha-methylfentanyl
13 Acetylmethadol
14 Alphacetylmethadol
15 Alphameprodine
16 Alphamethadol
17 Alpha-methylfentanyl
18 Alpha-methylthiofentanyl
19 Alphaprodine
20 Amfetamine (Amphetamine)
21 Amineptine
22 Ampletamine
23 Analgin (metamizol; Dipyrone)
24 Anileridine
25 Anthranilic acid
26 Aprotinin
27 Astemizole
28 Benzaldehyde
29 Benzethidine
30 Benzyl Cyanide
31 Betacetylmethadol
32 Beta-hydroxy-3-methylfentanyl
33 Beta-hydroxyfentanyl
34 Betameprodine
35 Betamethadol
36 Betaprodine
37 Brolamfetamine (DOB)
38 Cannabis and Cannabis resin
39 Cathinone
40 Cerivastatine
41 Chlormezanone
42 Clonitazene
43 Coca leaf
44 Codoxime
45 Cyclobarbital
46 Desomorphine
47 Desomorphine
48 DET
49 Dexamfetamine (Dexamphetamine)
50 Dexfenfluramine
51 Dextropropoxyphen
52 Diampromide
53 Diethylamine
54 Diethylthiambutene
55 Dihydroetorphine
56 Dihydromorphine
57 Dimenoxadol
58 Dimepheptanol
59 Dimethylthiambutene
60 Dioxaphetyl butyrate
61 DMA
62 DMHP
63 DMT
64 DOET
65 Dronabinol
66 Ecgonine
67 Erythromycine d¹ng muèi Estolate
68 Ethyl ether
69 Ethylene Diacetate
70 Ethylmethylthiambutene
71 Eticyclidine (PCE)
72 Etonitazene
73 Etorphine
74 Etoxeridine
75 Etryptamine
76 Fenetylline
77 Fenfluramine
78 Formamide
79 Furethidine
80 Gatifloxacin (trừ thuốc nhỏ mắt, nguyên liệu để sản xuất thuốc nhỏ mắt)
81 GHB
82 Glafenine
83 Heroin
84 Hydrocodone
85 Hydromorphinol
86 Hydroxypethidine
87 Isomethadone
88 Isosafrole
89 Ketobemidone
90 Levamfetamine (Levamphetamine)
91 Levamisole
92 Levomethamphetamine
93 Levomethorphan*
94 Levomoramide
95 Levophenacylmorphan
96 Lysergic acid
97 MDE, N-ethyl MDA
98 MDMA
99 Mecloqualone
100 Mescaline
101 Mescathinone
102 Metamfetamine (Metamphetamine)
103 Metamfetamine racemate
104 Metazocine
105 Methadone intermediate
106 Methaqualone
107 Methyl ethyl ketone
108 Methylamine
109 Methyldesorphine
110 Methyldihydromorphine
111 Metopon
112 MMDA
113 Moramide intermediate
114 Morpheridine
115 MPPP
116 N-Acetylanthranilic acid
117 N-hydroxy MDA
118 Nimesulide (trừ thuốc dùng ngoài da, nguyên liệu để sản xuất thuốc dùng ngoài da)
119 Nitroethane
120 Noracymethadol
121 Norlevorphanol
122 Normethadone
123 Normorphine
124 Norpipanone
125 Para-fluorofentanyl
126 Parahexyl
127 Pemoline
128 PEPAP
129 Pethidine intermediate A
130 Pethidine intermediate B
131 Pethidine intermediate C
132 Phenacetine
133 Phenadoxone
134 Phenampromide
135 Phencyclidine (PCP)
136 Phenmetrazine
137 Phenolphtalein
138 Phenomorphan
139 Phenoperidine
140 Phenylacetic acid
141 Phenylpropanolamin (Norephedrin)
142 Piminodine
143 Piperidine
144 Piperonal
145 Piperonyl Methyl Cetone
146 Pipradrol
147 Piritramide
148 PMA
149 Pratolol
150 Proheptazine
151 Properidine
152 Psilocine, psilotsin
153 Psilocybine
154 Pyramidon (Aminophenazone)
155 Racemethorphan
156 Racemoramide
157 Racemorphan
158 Rolicyclidine (PHP, PCPY)
159 Safrole
160 Santonin
161 Secobarbital
162 Sibutramine
163 STP, DOM
164 Sulphuric acid 1
165 Tenamfetamine (MDA)
166 Tenocyclidine (TCP)
167 Terfenadine
168 Tetrahydrocannabinol
169 Thebaine
170 Thiofentanyl
171 Tilidine
172 TMA
173 Toluene
174 Trimeperidine
175 Ziperol
176 Zomepirac
177 Thuốc phiện và các chế phẩm từ thuốc phiện.

1.2. Chất cấm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP:

Chất cấm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong danh mục ban hành kèm theo Nghị định 57/2022/NĐ-CP bao gồm có:

– Danh mục I: Các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này ở trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm theo quy định đặc biệt của cơ quan có thẩm quyền

– Danh mục II: Các chất ma túy được sử dụng hạn chế trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm hoặc là trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

– Danh mục III: Các chất ma túy được sử dụng trong nghiên cứu, kiểm nghiệm, giám định, điều tra tội phạm hoặc là trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền

– Danh mục IV: Những tiền chất.

1.3. Chất cấm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong danh mục dược chất gây nghiện:

Phụ lục I “Danh mục dược chất gây nghiện” ban hành kèm theo Thông tư số 20/2017/TT-BYT vào ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP vào ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.

1.4. Chất cấm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc:

 Danh mục Thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc ban hành kèm theo Thông tư số 06/2017/TT-BYT vào ngày 03 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục Thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc.

1.5. Chất cấm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong danh mục Dược liệu độc làm thuốc:

Phụ lục I “Danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc thực vật”; Phụ lục II “Danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc động vật”; Phụ lục III “Danh mục dược liệu có độc tính nguồn gốc khoáng vật” được ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BYT ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế Ban hành Danh mục dược liệu độc làm thuốc, trừ những dược liệu có dấu (*) đã được chế biến theo đúng phương pháp chế biến do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tại Thông tư số 30/2017/TT-BYT vào ngày 11 tháng 7 năm 2017 hướng dẫn phương pháp chế biến các vị thuốc cổ truyền và bảo đảm an toàn khi làm thực phẩm.

1.6. Chất cấm trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe trong danh mục các chất có trong kèm theo Thông tư số 10/2021/TT-BYT:

STT Tên chất
1 1-3-dimethylamylamine
2 Aildenafil
3 Aminotadalafil
4 Aromatase inhibitor
5 Beclomethasone
6 Benproperine
7 Benzamidenafil
8 Benzyl sibutramine
9 Betamethasone
10 Budesonide
11 Buformin
12 Cetilistat
13 Chlorpheniramine
14 Chlorpromazine
15 Chlorzoxazone
16 Cinnarizine
17 Clobetasol propionate
18 Colchicine
19 Cortisone
20 Cyproheptadine
21 Dapoxetine
22 Defl azacort
23 Desisobutyl-benzylsibutramine
24 Desmethyl carbodenafil
25 Desmethylsibutramine
26 Desmethylsildenafil
27 Dexamethasone
28 Diclofenac
29 Diclofenac Sodium
30 Didesmethylsibutramine
31 Dimethylacetildenafil
32 Dithiodesmethylcarboden afil
33 Doxepin
34 Ephedrine alkaloids
35 Fenfluramine
36 Flibanserin
37 Fludrocortisone
38 Fluocinolone
39 Fluocinonide
40 FluoromethoIone
41 Fluoxetine
42 Fluticasone
43 Furosemide
44 Hydrochlorothiazide
45 Hydrocortisone
46 Hydroxyhomosildenafil
47 Hydroxyacetildenafil
48 Ibuprofen
49 Indomethacin
50 Ketoprofen
51 Lorcaserin
52 Metformin
53 Methocarbamol
54 Methylprednisolone
55 Mometasone
56 Naproxen
57 N-Desmethyl tadalafil
58 N-Desmethyl-N-benzyl sildenafil
59 N-Desmethylvardenafil
60 Nefopam
61 Orlistat
62 Phenformin
63 Phenytoin
64 Piperadino vardenafil
65 Piroxicam
66 Prednisolone
67 Prednisone
68 Propranolol
69 Salbutamol
70 Salmeterol
71 Sildenafil
72 Sulfoaildenafil
73 Sulfohydroxyhomosildenafil
74 Tadalafil
75 Terazosin hydrochloride
76 Testosterone
77 Thioaidenafil
78 Thiosildenafil
79 Triamcinolone
80 Vardenafil

2. Nguyên tắc xây dựng danh mục chất cấm sử dụng trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe:

Nguyên tắc xây dựng danh mục chất cấm sử dụng ở trong sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe bao gồm có:

– Bảo đảm phù hợp với những quy định của pháp luật và có cơ sở khoa học.

– Phù hợp với thông lệ quốc tế và thực tiễn trong quản lý an toàn thực phẩm tại Việt Nam.

– Kịp thời cập nhật, sửa đổi, bổ sung về danh mục để đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khỏe và yêu cầu quản lý nhà nước.

– Chất đưa vào danh mục là chất có khả năng gây hại đến sức khỏe hoặc là tính mạng người sử dụng hoặc các chất không thuộc loại dùng trong thực phẩm.

Những văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

– Thông tư 10/2021/TT-BYT Danh mục chất cấm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

– Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BYT năm 2024 hợp nhất Nghị định quy định thi hành Luật Dược.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo