Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Số lần tối đa bị gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự?

  • 24/07/202424/07/2024
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    24/07/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Tiêu chuẩn về sức khỏe là một trong những điều kiện cần phải có để công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự. Vậy số lần tối đa bị gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự được quy định là bao nhiêu lần?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Số lần tối đa bị gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự?
      • 2 2. Niêm yết quả sau khi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự: 
      • 3 3. Quy trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự: 

      1. Số lần tối đa bị gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự?

      Trước hết, về vấn đề độ tuổi nhập ngũ, căn cứ theo quy định tại Điều 30 của Văn bản hợp nhất luật nghĩa vụ quân sự năm 2019 có quy định cụ thể về độ tuổi nhập ngũ. Theo đó, công dân trong giai đoạn từ đủ 18 tuổi theo quy định của pháp luật sẽ được gọi nhập ngũ và tham gia nghĩa vụ quân sự, độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân sẽ được thực hiện từ khi công dân đó đủ 18 tuổi cho đến khi công dân đó hết 25 tuổi trong trường học bình thường, còn đối với công dân được trải qua trình độ đào tạo cao đẳng hoặc đào tạo trình độ đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ của công dân đó sẽ được kéo dài đến hết năm 27 tuổi. Theo đó, được thực hiện cụ thể như sau:

      – Công dân từ đủ 18 tuổi sẽ được gọi nhập ngũ tham gia nghĩa vụ quân sự;

      – Độ tuổi nhập ngũ trong trường hợp bình thường là khi công dân từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi;

      – Đối với những công dân được đào tạo trình độ đại học hoặc đào tạo trình độ cao đẳng đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ của công dân đó sẽ kéo dài đến hết 27 tuổi.

      Tiếp tục căn cứ theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 148/2018/TT-BQP của Bộ Quốc phòng về việc quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, và điều 41 của Văn bản hợp nhất luật nghĩa vụ quân sự năm 2019 có quy định về các trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự. Theo đó, hoãn nghĩa vụ quân sự sẽ được áp dụng đối với các công dân thuộc một trong những điều kiện cơ bản sau đây:

      – Công dân chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện về sức khỏe để có thể phục vụ tại ngũ theo kết luận của hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

      – Được xác định là lao động duy nhất trong gia đình phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc thân nhân chưa đến tuổi lao động, trong gia đình bị thiệt hại nặng nề về người/tài sản xuất phát từ nguyên nhân do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về điều đó;

      – Là con một trong gia đình bệnh binh, người bị nhiễm chất độc màu da cam do tham gia chiến tranh suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

      – Có anh chị em ruột được xác định là hạ sĩ quan, binh sĩ đang trong quá trình phục vụ tại ngũ, hoặc hạ sĩ quan hoặc chiến sĩ đang thực hiện nghĩa vụ tham gia vào đơn vị công an nhân dân Việt Nam;

      – Những người thuộc diện di dân, giãn dân trong khoảng thời gian 03 năm đầu đến các xã hoặc các vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, theo dự án phát triển kinh tế xã hội của nhà nước do cơ quan có thẩm quyền đó là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

      – Các đối tượng được xác định là cán bộ, công chức, viên chức, các lực lượng thanh niên xung phong được điều động đến công tác và làm việc tại những vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

      – Đang trong quá trình học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông, đang trong quá trình trải qua giai đoạn đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, thuộc trình độ cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong khoảng thời gian một khóa đào tạo của một chương trình đào tạo nhất định;

      – Lực lượng dân quân thường trực. 

      Theo đó thì có thể nói, tổng hợp theo các điều luật phân tích nêu trên, công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự bắt buộc sẽ cần phải thực hiện nghĩa vụ theo giấy gọi khám sức khỏe của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, hoàn toàn không phụ thuộc vào số lần đã được gọi trước đó. Hay nói cách khác, pháp luật không quy định cụ thể về số lần tối đa bị gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự.

      Như vậy, mặc dù trước đó công dân đã bị gọi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự 02 lần, 03 lần … tuy nhiên đều không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để có thể thực hiện nghĩa vụ quân sự, nếu như công dân đó vẫn đang trong độ tuổi gọi nhập ngũ theo như phân tích nêu trên, hoàn toàn vẫn xét được gọi khám sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ quân sự bình thường cho đến khi công dân đó hết độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của pháp luật.

      2. Niêm yết quả sau khi khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự: 

      Căn cứ theo quy định tại Điều 40 của Văn bản hợp nhất luật nghĩa vụ quân sự năm 2019 có quy định về việc khám sức khỏe cho công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân. Cụ thể như sau:

      – Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập hội đồng khám sức khỏe theo đề nghị của các cơ sở y tế cung cấp;

      – Chỉ huy trưởng của Ban chỉ huy quân sự cấp huyện là chủ thể có thẩm quyền ra lệnh gọi khám sức khỏe cho các công dân thuộc diện gọi nhập ngũ phù hợp với quy định của pháp luật. Trưởng công an cấp huyện là chủ thể có thẩm quyền ra lệnh gọi khám sức khỏe đối với các công dân thuộc diện gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân. Lệnh gọi khám sức khỏe bắt buộc sẽ phải được giao cho công dân trước thời điểm khám sức khỏe là 15 ngày;

      – Hội đồng khám sức khỏe cấp huyện sẽ tổ chức hoạt động khám sức khỏe cho các công dân thuộc diện gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, hội đồng khám sức khỏe sẽ ra quyết định về việc xét nghiệm lâm sàng, trong đó bao gồm hoạt động xét nghiệm để phát hiện ra ma túy, HIV, và đồng thời bảo đảm chính xác về kết quả xét nghiệm do mình thực hiện, chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xét nghiệm thực hiện nghĩa vụ quân sự;

      – Thời gian khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự sẽ được thực hiện từ ngày 1 tháng 11 đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời gian khám sức khỏe gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia công an nhân dân lần thứ hai sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Văn bản hợp nhất luật nghĩa vụ quân sự năm 2019;

      – Kết quả phân loại sức khỏe sẽ cần phải niêm yết công khai tại trụ sở của cơ quan có thẩm quyền đó là Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan và tổ chức khác có liên quan trong khoảng thời gian 20 ngày.

      Theo đó thì có thể nói, sau khi thực hiện hoạt động khám sức khỏe và có kết quả, cần phải niêm yết kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã trong khoảng thời gian 20 ngày. Đồng thời, lệnh gọi khám sức khỏe đối với công dân cần phải được giao cho các đối tượng thuộc diện tham gia nghĩa vụ quân sự trước thời điểm khám sức khỏe 15 ngày.

      3. Quy trình khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự: 

      Quy trình khám sức khỏe để tham gia nghĩa vụ quân sự hiện nay đang được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Thông tư 105/2023/TT-BQP của Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Cụ thể như sau:

      – Tiến hành hoạt động lập danh sách đối với các công dân đáp ứng đầy đủ điều kiện tham gia nghĩa vụ quân sự, yêu cầu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

      – Thông báo thời gian tổ chức khám sức khỏe, địa điểm khám sức khỏe, ra lệnh gọi khám sức khỏe đối với công dân;

       -Tổ chức hoạt động khám sức khỏe theo các nội dung được quy định tại điều 6 của Thông tư 105/2023/TT-BQP của Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng. Quá trình khám sức khỏe sẽ được thực hiện theo 02 vòng. Trong đó bao gồm: khám thị lực, khám lâm sàng, khám cận lâm sàng, khám sàng lọc HIV và ma túy. Đồng thời, chỉ tiến hành hoạt động xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, xét nghiệm ma túy cho công dân đạt tiêu chuẩn sức khỏe sau khi đã trải qua giai đoạn khám thể lực, lâm sàng, điện tim, siêu âm, chụp Xquang. Đồng thời, tổ chức hoạt động tư vấn và xét nghiệm mà túy theo quy định của pháp luật về phòng chống ma túy đối với những đối tượng đạt tiêu chuẩn sức khỏe ban đầu;

      – Hoàn chỉnh phiếu khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo mẫu do pháp luật quy định, hiện nay đang được thực hiện theo mẫu 03 ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP của Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;

      – Tổng hợp và báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự theo mẫu do pháp luật quy định, hiện nay đang được thực hiện theo mẫu số 2b ban hành kèm theo Thông tư 105/2023/TT-BQP của Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phò.

      Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

      – Thông tư 105/2023/TT-BQP của Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn sức khỏe, khám sức khỏe cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng;

      – Văn bản hợp nhất 23/VBHN-VPQH 2019 Luật Nghĩa vụ quân sự.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ