Giả mạo chữ ký của công chứng viên bị xử lý như thế nào?

Theo quy định của pháp luật, hành vi giả mạo chữ ký của công chứng viên là hành vi vi phạm. Vậy hành vi giả mạo chữ ký của công chứng viên bị xử lý như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Giả mạo chữ ký của công chứng viên bị xử lý hành chính như thế nào?

Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 15 Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định:

– Hành vi giả mạo chữ ký của công chứng viên: xử phạt tiền từ 25 triệu đồng đến 35 triệu đồng.

– Ngoài việc bị xử phạt tiền, pháp luật quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi trên là buộc tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan về hành vi vi phạm.

2. Giả mạo chữ ký của công chứng viên nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản có bị đi tù?

Giả mạo chữ ký là hành vi vi phạm pháp luật, thực tế có nhiều trường hợp cá nhân giả mạo chữ ký để nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản của người khác (thường gặp trong các hợp đồng mua bán tài sản, hợp đồng vay vốn,…). Theo đó, tùy từng hành vi và hậu quả gây ra, đối tượng thực hiện hành vi vi phạm pháp luật có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017, cụ thể:

* Khung 1: Mức phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

– Cá nhân có hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng hành vi gian dối, giá trị chiếm đoạt từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng.

– Cá nhân có hành vi gian đối để chiếm đoạt tài sản của người khác mà dưới 2 triệu đồng, tuy nhiên thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Trước đó đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản nhưng vẫn còn vi phạm.

+ Trước đó đã bị kết án về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc một trong các tội bao gồm tội cướp tài sản (Điều 168); tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản (Điều 169); tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170); tội cướp giật tài sản (Điều 171); tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172); tội trộm cắp tài sản (Điều 173); tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175); tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 290) mà còn vi phạm.

+ Thực hiện hành vi và có gây ảnh hướng xấu đến an ninh, trật tự hay an toàn xã hội.

+ Thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản và tài sản đó là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hay gia đình họ.

* Khung 2: Mức phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

– Thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản có tổ chức.

– Tính chất chuyên nghiệp khi thực hiện hành vi.

– Giá trị tài sản chiếm đoạt từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng.

– Tái phạm nguy hiểm. 

– Dùng thủ đoạn xảo quyệt

– Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức để chiếm đoạt tài sản. 

* Khung 3: Mức phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

– Tài sản chiếm đoạt có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng. 

– Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh để chiếm đoạt tài sản. 

* Khung 4: Mức phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

– Giá trị tài sản chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên. 

– Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp để nhằm chiếm đoạt tài sản. 

Bên cạnh đó, ngoài mức phạt tù như trên thì người thực hiện hành vi phạm tội còn bị phạt tiền mức từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng. 

Hay cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Đồng thời, bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

3. Một số mức xử phạt đối với những hành vi vi phạm khác trong hoạt động hành nghề công chứng:

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

Đối với văn bản công chứng có từ 02 trang trở lên không thực hiện đánh số thứ tự từng trang.

Phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 3 triệu đồng

Trong trường hợp phiếu yêu cầu công chứng không đầy đủ nội dung theo quy định mà vẫn thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch

Không mang theo thẻ công chứng viên khi hành nghề

Tham gia không đầy đủ nghĩa vụ bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm theo quy định

Thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng không đúng quy định

Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 7 triệu đồng

Thực hiện công chứng không đúng thời hạn quy định

Thực hiện sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng không đúng quy định

Có hành vi sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng

Từ chối yêu cầu công chứng mà không có lý do chính đáng

Không dùng tiếng nói hoặc chữ viết là tiếng Việt

Không tham gia tổ chức xã hội – nghề nghiệp của công chứng viên

Tại cùng 1 thời điểm, hướng dẫn nhiều hơn 02 người tập sự 

Hướng dẫn tập sự khi không đủ điều kiện theo quy định

Không thực hiện đúng các nghĩa vụ của người hướng dẫn tập sự theo quy định

Trong trường hợp không có phiếu yêu cầu công chứng thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch

Trong trường hợp thành phần hồ sơ có giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung thực hiện công chứng hợp đồng, giao dịch

Có hành vi từ chối hướng dẫn tập sự hành nghề công chứng không có lý do chính đáng

Có hành vi tiết lộ thông tin về nội dung công chứng mà không được sự đồng ý bằng văn bản của người yêu cầu công chứng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

Phạt tiền từ 7 triệu đồng đến 10 triệu đồng

Thực hiện công chứng khi thiếu chữ ký của công chứng viên, thiếu chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của người yêu cầu công chứng vào từng trang của hợp đồng, giao dịch

Thực hiện công chứng khi không kiểm tra, đối chiếu bản chính giấy tờ trong hồ sơ công chứng theo quy định trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch

Có hành vi nhận, đòi hỏi tiền hoặc lợi ích khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng theo quy định, thù lao công chứng đã xác định và chi phí khác đã thoả thuận

Thực hiện ghi lời chứng trong văn bản công chứng không đầy đủ nội dung theo quy định

Thực hiện ghi lời chứng không đúng nội dung:

+ Tên của Hợp đồng, giao dịch.

+ Chủ thể hợp đồng, giao dịch.

+ Thời gian hoặc địa điểm công chứng.

Không giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng

Không tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm

Công chứng hợp đồng, giao dịch trong trường hợp người ký kết hợp đồng, giao dịch không có hoặc vượt quá thẩm quyền đại diện

Công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở

Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 15 triệu đồng

Công chứng hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của những người thân thích là vợ, chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại; anh, chị, em ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; cháu là con của con đẻ, con nuôi

Có hành vi cho người khác sử dụng thẻ công chứng viên để hành nghề công chứng

Có hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên hoặc thẻ công chứng viên

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung 2017.

Nghị định số 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo