Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật Luật Lao động

Có được nghỉ thai sản xong nghỉ dưỡng sức luôn không?

  • 20/06/202420/06/2024
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    20/06/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Nhiều bà mẹ sau khi kết thúc thời gian nghỉ thai sản vẫn chưa muốn trở lại thị trường lao động, xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sức khỏe của người mẹ chưa phục hồi. Vậy, lao động nữ có được nghỉ thai sản xong nghỉ dưỡng sức luôn hay không?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Có được nghỉ thai sản xong nghỉ dưỡng sức luôn không?
      • 2 2. Thời gian nghỉ dưỡng sức của người lao động nữ sau thai sản: 
      • 3 3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thai sản của lao động nữ: 

      1. Có được nghỉ thai sản xong nghỉ dưỡng sức luôn không?

      Pháp luật hiện nay đã có những quy định cụ thể về chế độ nghỉ thai sản, và chế độ nghỉ dưỡng sức sau sinh. Đây được coi là một trong những vấn đề cốt lõi mà pháp luật ưu ái dành cho người phụ nữ. Thông thường thì sau quá trình sinh con người phụ nữ chưa thể phục hồi được sức khỏe để có thể lao động tại công ty và doanh nghiệp, vì vậy họ cần phải có một khoảng thời gian để nghỉ dưỡng sức sau sinh. Tuy nhiên hiện nay, nhiều người đặt ra câu hỏi: Có được nghỉ thai sản xong nghỉ dưỡng sức luôn hay không? Để trả lời được câu hỏi này thì cần phải tìm hiểu quy định của pháp luật về dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thai sản. Căn cứ theo quy định tại Điều 41 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2019 có quy định về vấn đề nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thai sản của người phụ nữ khi có tham gia bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:

      – Những lao động nữ ngay sau thời gian được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật được quy định cụ thể tại Điều 33 và Điều 34 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2019 thì trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc, nếu nhận thấy sức khỏe của người phụ nữ chưa được phục hồi thì sẽ được hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe trong khoảng thời gian từ 05 ngày cho đến 10 ngày;

      – Thời gian nghỉ dưỡng sức đối với lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội sẽ bao gồm cả những ngày nghỉ lễ, những ngày nghỉ tết và nghỉ hàng tuần phù hợp với quy định của pháp luật. Trường học có thời gian nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển sang đầu năm sau thì khoảng thời gian này sẽ được tính vào năm trước đó.

      Như vậy có thể nói, theo điều khoản phân tích nêu trên thì chế độ nghỉ dưỡng sức của người lao động nữ có tham gia chế độ bảo hiểm xã hội sau thời kỳ sinh sản được áp dụng khi người lao động đó làm việc trở lại sau quá trình sinh con. Trong khoảng thời gian 30 ngày đầu đi làm, những người lao động nữ có thể đăng ký nghỉ dưỡng sức nếu như sức khỏe còn yếu và chưa đủ sức để có thể tiếp tục làm việc. Thời gian nghỉ dưỡng sức tối đa sẽ kéo dài từ 05 đến 10 ngày tùy theo từng trường hợp khác nhau. số ngày nghỉ dưỡng sức cụ thể như thế nào sẽ do người sử dụng lao động và chủ thể có thẩm quyền đó là công đoàn lao động cơ sở doanh nghiệp thống nhất. Nếu như công ty đó chưa có thành lập công đoàn thì người sử dụng lao động sẽ hoàn toàn xét duyệt. Tuy nhiên, thời gian nghỉ dưỡng sức sau thai sản sẽ không vượt quá thời gian mà pháp luật đã quy định. Tóm lại, cần phải đáp ứng được những điều kiện sau đây để được hưởng chế độ nghỉ dưỡng sức sau thai sản bao gồm:

      – Cần phải tiếp tục công việc sau khi hết thời gian 06 tháng nghỉ thai sản;

      – Người lao động nữ cần phải có các loại giấy tờ chứng minh không đủ sức khỏe để tiếp tục làm việc và cần hưởng chế độ phục hồi sức khỏe;

      – Người lao động nữ cần phải được sự đồng ý cho nghỉ của chủ thể có thẩm quyền đó là người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

      Như vậy có thể nói, những người lao động nữ không được nghỉ thai sản xong nghỉ dưỡng sức luôn. Lao động nữ sẽ phải đi làm trở lại sau khoảng thời gian nghỉ thai sản và trong khoảng thời gian 30 ngày đầu tiên làm việc tại công ty mà nhận thấy sức khỏe chưa được phục hồi thì mới được nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau sinh.

      2. Thời gian nghỉ dưỡng sức của người lao động nữ sau thai sản: 

      Pháp luật hiện nay cũng có quy định cụ thể về thời gian nghỉ dưỡng sức của người lao động nữ có tham gia bảo hiểm xã hội sau thời kỳ thai sản. Căn cứ theo quy định tại Điều 41 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2019 có quy định về chế độ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thai sản của người lao động nữ. Theo đó thì, số này nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe của lao động nữ có tham gia chế độ bảo hiểm xã hội sẽ do chủ thể có thẩm quyền đó là người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở ra quyết định, trong trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì số ngày nghỉ dưỡng và phục hồi sức khỏe của lao động nữ sẽ do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe của người lao động nữ sau thai sản sẽ được quy định như sau:

      – Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ khi người lao động đó sinh một lần từ hai con trở lên;

      – Tối đa 07 ngày đối với người lao động nữ sinh con phải trải qua giai đoạn phẫu thuật;

      – Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp thông thường khác.

      Theo đó thì có thể nói, số ngày nghỉ dưỡng sức của người lao động nữ tham gia chế độ bảo hiểm xã hội sẽ do người sử dụng lao động và ban chấp hành công đoàn cơ sở quyết định. Tuy nhiên thời gian nghỉ dưỡng và phục hồi sức khỏe sau sinh của lao động nữ cần phải tuân thủ theo số này nêu trên. Vì vậy có thể nói, lao động nữ sẽ chỉ được nhận tiền nghỉ dưỡng sức sau thời kỳ thai sản nếu như họ quay trở lại làm việc tại doanh nghiệp và công ty mà nhận thấy sức khỏe chưa được phục hồi theo như phân tích nêu trên. Còn nếu như những người lao động nữ nghỉ thai sản sau đó vì bất cứ lý do gì, có thể là lý do khách quan hoặc lý do chủ quan và người lao động nó nghỉ việc luôn thì họ sẽ không được nhận tiền nghỉ dưỡng sức sau sinh theo quy định của pháp luật.

      3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thai sản của lao động nữ: 

      Căn cứ theo quy định tại Điều 41 của Luật bảo hiểm xã hội năm 2019 có quy định về chế độ nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thai sản của lao động nữ. Theo đó thì mức hưởng chế độ dưỡng sức của lao động nữ sau sinh cần phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Mức hưởng chế độ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thời kỳ sinh sản của lao động nữ một ngày sẽ bằng 30% mức lương cơ sở. Như vậy, mức hưởng chế độ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thời kỳ sinh sản của lao động nữ sẽ được áp dụng theo công thức sau đây:

      Mức hưởng chế độ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe của lao động nữ sau thai sản = 30% x mức lương cơ sở x số này nghỉ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe.

      Cần phải lưu ý, mức lương cơ sở theo quy định của pháp luật hiện nay căn cứ tại Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, sẽ được xác định là 1.800.000 đồng/tháng. Theo đó thì, những người lao động nữ sau khi quay trở lại công ty làm việc nhưng nhận thấy sức khỏe của mình không được đảm bảo cần phải nghỉ dưỡng một khoảng thời gian để phục hồi sức khỏe thì sẽ được hưởng chế độ dưỡng sức và phục hồi sức khỏe sau thời kỳ thai sản là 540.000 đồng/ngày. Vì thế có thể nói, pháp luật về lao động nói chung và bảo hiểm xã hội nói riêng luôn luôn ưu tiên cho những người phụ nữ được coi là phải yếu trong xã hội sau thời gian họ sinh con và sức khỏe chưa được đảm bảo để có thể tiếp tục công việc mà mình đảm nhiệm.

      Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

      – Bộ luật Lao động năm 2019;

      – Luật Bảo hiểm xã hội năm 2019;

      – Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. 

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Dịch vụ xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
      • Nghỉ giải lao là gì? Quy định giờ nghỉ giải lao giữa giờ tối thiểu?
      • Sự ảnh hưởng của năng suất lao động và cường độ lao động
      • Nhân viên từ chối đi công tác xa, sếp sa thải có vi phạm không?
      • Lao động trong thời gian thử việc có được thưởng Tết không?
      • Công ty không thưởng Tết cho nhân viên có vi phạm gì không?
      • Tranh chấp tiền lương là gì? Giải quyết tranh chấp tiền lương?
      • Hợp đồng 161 là gì? Quy định mới nhất về loại hợp đồng 161?
      • Có được nghỉ phép trong thời gian báo trước nghỉ việc không?
      • Lịch nghỉ Tết 2023 của học sinh cả nước, sinh viên đại học
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Dịch vụ pháp lý, luật sư tư vấn luật cho người nước ngoài
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ