Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật Luật Hôn nhân và Gia đình

Sau ly hôn, bao lâu phải chuyển khẩu khỏi nhà chồng?

  • 03/06/202503/06/2025
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    03/06/2025
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Sau khi ly hôn, chúng ta thường muốn tách khỏi hộ khẩu nhà chồng để không còn liên quan gì về nhau nữa. Như vậy, theo quy định hiện nay thì sau ly hôn bao lâu phải chuyển khẩu khỏi nhà chồng?

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Sau ly hôn, bao lâu phải chuyển khẩu khỏi nhà chồng?
      • 2 2. Sau ly hôn, không chuyển khẩu khỏi nhà chồng có được không?
      • 3 3. Thủ tục cắt khẩu khỏi nhà chồn sau ly hôn:

      1. Sau ly hôn, bao lâu phải chuyển khẩu khỏi nhà chồng?

      Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 22 Luật Cư trú 2020 quy định về thủ tục đăng ký thường trú hiện nay như sau:

      – Người thực hiện đối với việc đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.

      – Sau khi được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú sẽ có trách nhiệm kiểm tra và cấp phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người đăng ký; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người đăng ký bổ sung hồ sơ.

      – Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,thì cơ quan thực hiện đăng ký cư trú sẽ có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

      – Người đã thực hiện thủ tục đăng ký thường trú mà chuyển đến chỗ ở hợp pháp khác và đủ điều kiện đăng ký thường trú thì phải có trách nhiệm đăng ký thường trú tại nơi ở mới theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày đủ điều kiện đăng ký.

      Như vậy, đối với trường hợp khi ly hôn với chồng mà chuyển đi thì sẽ không cần cắt hộ khẩu tại nơi ở cũ được đăng ký thường trú. Chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại nơi ở mới; thì cơ quan đăng ký sẽ tự động cập nhật thông tin về hộ khẩu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Nếu trường hợp đã chuyển đi nhưng không đủ điều kiện nhập hộ khẩu tại chỗ ở mới thì sẽ vẫn được giữ hộ khẩu tại nhà chồng trừ trường hợp vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng. Như vậy, nếu trường hợp bạn ở trọ không đăng ký tạm trú hoặc không khai báo tạm vắng tại nhà chồng thì sau 12 tháng bạn sẽ bị xóa khỏi hộ khẩu nhà chồng.

      2. Sau ly hôn, không chuyển khẩu khỏi nhà chồng có được không?

      Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 24 Luật cư trú 2020 quy định về việc xóa thường trú như sau:

      Người nào thuộc một trong các trường hợp sau đây thì sẽ bị xóa đăng ký thường trú:

      – Người đã chết hoặc có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

      – Người ra nước ngoài để định cư;

      – Người đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;

      – Người hiện vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ những trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

      – Người đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

      – Người đã thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng hiện nay đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này;

      – Người đã thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu hiện vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại điểm h khoản này;

      – Người đã thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và hiện nay không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;

      – Người đã thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

      Cơ quan đã đăng ký thường trú sẽ có thẩm quyền xóa đăng ký thường trú và phải ghi rõ lý do, thời điểm xóa đăng ký thường trú trong Cơ sở dữ liệu về cư trú. Chính phủ sẽ quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký thường trú.

      Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì việc chuyển đi khỏi nhà chồng sau ly hôn sẽ không thuộc trường hợp bị xóa đăng ký thường trú, trừ trường hợp vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng.Theo đó, để không bị xóa hộ khẩu ở nhf chồng cũ, thì nên đăng ký tạm trú tại chỗ ở mới hoặc khai báo tạm vắng tại nơi thường trú nhé. Với trường hợp của bạn, bạn nên đăng ký tạm trú ở trọ cũng như khai báo tạm vắng tại nhà chồng của bạn để giữ hộ khẩu ở nhà chồng của bạn.

      3. Thủ tục cắt khẩu khỏi nhà chồn sau ly hôn:

      Chào Luật sư, Em là Phương Ly sau khi kết hôn, thì em có thực hiện thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng. Tuy nhiên, do quá trình chung sống vợ chông chúng em không còn yêu nhu và không tìm được tiếng nói trong hôn nhân nên hiện thì em đã ly hôn được một năm. Bây giờ, em mốn đi bước nữa và đang trong giai đoạn chuẩn bị để kết hôn lần hai nhưng ở nơi khác. Vậy thủ tục cắt khẩu của Em từ chỗ cũ đến chỗ mới như thế nào và e cần có những giấy tờ gì?

      Rất mong luật sư giải đáp giúp. Em xin chân thành cảm ơn!

      Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật cư trú năm 2020 quy định đối với thủ tục cắt khẩu như sau:

      – Người đăng ký thường trú phải thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Công an huyện, quận, thị xã (đối với thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với tỉnh)

      – Hồ sơ đăng ký thường trú trong đó bao gồm:

      + Phiếu báo để thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

      + Bản khai về nhân khẩu;

      + Giấy chuyển hộ khẩu và các giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

      Theo đó, nếu trường hợp bạn muốn thực hiện thủ tục cắt khải thì trước hết bạn cần liên hệ với cơ quan công an cấp sổ hộ khẩu, nơi bạn đang cư trú để thực hiện làm thủ tục chuyển khẩu, cơ quan công an sẽ cấp cho bạn Giấy chuyển hộ khẩu và nộp kèm hồ sơ như đã nêu ở trên.

      – Trong thời hạn 15  ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này sẽ có trách nhiệm phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

      Như vậy, dựa theo những thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, thì khi hôn nhân cũ của bạn với chồng đã chấm dứt và bạn muốn cắt khẩu lên địa phương thì bạn cần liên hệ với cơ quan công an quận, huyện nhà chồng bạn để làm thủ tục cắt chuyển hộ khẩu cho bạn.

      Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

      – Luật cư trú 2020.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      •   Tư vấn pháp luật qua Email
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Ly hôn thuận tình không cần ra Tòa: Có cách nào không?
      • Ly hôn thuận tình có được ủy quyền cho người khác ra Tòa?
      • Ly hôn thuận tình có cần ra xã/phường xin xác nhận không?
      • Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương (đơn khởi kiện vụ án ly hôn)
      • Án phí làm thủ tục ly hôn đơn phương hết bao nhiêu tiền?
      • Cách xác định nghĩa vụ cấp dưỡng khi ly hôn thuận tình?
      • Hướng dẫn thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn thuận tình?
      • Hướng dẫn thỏa thuận quyền nuôi con khi ly hôn thuận tình?
      • Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực khi nào?
      • Đơn phương ly hôn khi bị xúc phạm nhân phẩm, danh dự?
      • Đơn ly hôn đơn phương có cần đủ chữ ký của 2 vợ chồng?
      • Ly hôn đơn phương với vợ/chồng đang thi hành án phạt tù?
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Công văn 2357/QLD-KD năm 2025 thực hiện thủ tục hành chính tại Nghị định và Thông tư hướng dẫn Luật Dược do Cục Quản lý Dược ban hành
      • Ly hôn thuận tình không cần ra Tòa: Có cách nào không?
      • Phân biệt giữa người làm chứng và người chứng kiến
      • Ly hôn thuận tình có được ủy quyền cho người khác ra Tòa?
      • Ly hôn thuận tình có cần ra xã/phường xin xác nhận không?
      • Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương (đơn khởi kiện vụ án ly hôn)
      • Quy định pháp luật về trách nhiệm bảo vệ người làm chứng
      • Án phí làm thủ tục ly hôn đơn phương hết bao nhiêu tiền?
      • Cách xác định nghĩa vụ cấp dưỡng khi ly hôn thuận tình?
      • Hướng dẫn thỏa thuận chia tài sản khi ly hôn thuận tình?
      • Hướng dẫn thỏa thuận quyền nuôi con khi ly hôn thuận tình?
      • Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực khi nào?
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      •   Tư vấn pháp luật qua Email
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ