Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Điều kiện năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng là gì?

  • 02/06/202502/06/2025
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    02/06/2025
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Kiểm định chất lượng công trình xây dựng là lĩnh vực yêu cầu phải có nhiều chuyên gia giỏi về chuyên môn và tinh thông về nghiệp vụ, có kinh nghiệm thực tiễn phong phú. Vậy điều kiện năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng đượcquy định như nào?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Điều kiện năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng:
        • 1.1 1.1. Khái quát chung về hoạt động kiểm định chất lượng xây dựng công trình: 
        • 1.2 1.2. Quy định về điều kiện năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng: 
      • 2 2. Quy định về phạm vi hoạt động của tổ chức kiểm định xây dựng: 
      • 3 3. Một số mục tiêu của hoạt động tổ chức kiểm định công trình xây dựng: 

      1. Điều kiện năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng:

      1.1. Khái quát chung về hoạt động kiểm định chất lượng xây dựng công trình: 

      Từ điển Tiếng Việt của Viện nghiên cứu phát triển Giáo dục nghiên cứu nhiều về ngôn ngữ học cho rằng, chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc. Từ thuật ngữ “chất lượng” kéo theo hai thuật ngữ “phẩm chất” và “giá trị” rất khó để định lượng hay đo lường được. Tuy người đọc đều hiểu đó là nội dung cốt lõi của chức năng, sự vật hay sự việc, nhưng thước đo về “phẩm chất” và “giá trị” cũng có rất nhiều cách hiểu khác nhau. Do đó, chất lượng là cả một vấn đề nan giải và dễ dẫn đến có nhiều quan đểm khác nhau trong đánh giá. Theo các văn bản pháp quy hiện hành, chất lượng công trình xây dựng được hiểu là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế. Các yếu tố cơ bản để tạo nên chất lượng công trình xây dựng như sau: 

      Chất lượng công trình xây dựng=

      Đảm bảo:

      – An toàn;

      – Bền vững;

      – Kỹ thuật;

      – Mĩ thuật. 

      +

      Phù hợp:

      – Quy chuẩn;

      – Tiêu chuẩn;

      – Quy phạm pháp luật;

      – Hợp đồng. 

      Xuất phát từ sơ đồ này, việc phân công quản lý cũng được các quốc gia luật hóa với nguyên tắc: Những nội dung “phù hợp” (tức là vì lợi ích của xã hội, lợi ích cộng đồng) do nhà nước kiểm soát và các nội dung “đảm bảo” do các chủ thể trực tiếp tham gia vào quá trình đầu tư xây dựng (chủ đầu tư và các nhà thầu) phải có nghĩa vụ kiểm soát. Bên cạnh đó, trong hoạt động xây dựng, việc kiểm tra, nghiệm thu và đánh giá chất lượng xây dựng công tình xây dựng là công việc không thể thiếu, không thể bỏ qua bởi nó cho các bên liên quan biết rõ chất lượng thực sự của sản phẩm xây dựng có đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế hay của tiêu chuẩn, quy chuẩn hay không. Công việc này chính kiểm định chất lượng công trình xây dựng. Vì thế: Kiểm định công trình xây dựng là hoạt động khảo sát, kiểm tra, thử nghiệm nhằm định lượng một hay nhiều tính chất liên quan đến chất lượng của sản phẩm hoặc công trình xây dựng, là cơ sở cho việc phân tích, tính toán, so sánh với quy định của thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng, tiến hành đánh giá, kết luận và kiến nghị liên quan đến chất lượng công trình.

      Một số trường hợp cần phải thực hiện hoạt động kiểm định công trình xây dựng như sau:

      – Khi công trình xảy ra sự cố hoặc có khiếm khuyết về chất lượng; 

      – Khi có tranh chấp về chất lượng công trình xây dựng;

      – Kiểm định định kỳ công trình xây dựng trong quá trình sử dụng;

      – Cải tạo, nâng cấp hoặc kéo dài tuổi thọ công trình xây dựng;

      – Phúc tra chất lượng công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;

      – Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

      1.2. Quy định về điều kiện năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng: 

      Căn cứ theo Điều 97 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, có quy định về điều kiện năng lực của tổ chức kiểm định xây dựng như sau:

      Thứ nhất, là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực kiểm định.

      Thứ hai, về hệ thống quản lý chất lượng:

      – Có các đầu mối theo dõi, kiểm tra các hoạt động kiểm định theo hợp đồng; 

      – Có kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng đảm bảo công tác kiểm định trên thực tế. 

      – Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình kiểm định, phát hành các văn bản trong quá trình kiểm định; văn bản thông báo kết quả kiểm định; văn bản trả lời khiếu nại với các bên có liên quan vè két quả kiểm định.

      Thứ ba, về điều kiện năng lực:

      Đối với công trình hạng I

      – Cá nhân đảm nhận chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng hạng I phù hợp;

      – Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng;

      – Đã thực hiện kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II cùng loại trở lên

      Đối với công trình hạng II

      – Cá nhân chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng từ hạng II trở lên phù hợp;

      – Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng;

      – Đã thực hiện kiểm định xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III cùng loại trở lên.

      Đối với công trình hạng III

      – Cá nhân chủ trì thực hiện kiểm định xây dựng phải đáp ứng điều kiện hành nghề kiểm định xây dựng hạng III phù hợp;

      – Cá nhân tham gia thực hiện kiểm định xây dựng phải có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công tác kiểm định xây dựng

      2. Quy định về phạm vi hoạt động của tổ chức kiểm định xây dựng: 

      Căn cứ theo Điều 97 của Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng, có quy định về phạm vi hoạt động của tổ chức kiểm định xây dựng, cụ thể như sau:

      – Đối với công trình hạng I, thì theo quy định của pháp luật hiện nay phạm vi hoạt động của tổ chức kiểm định xây dựng là sẽ được thực hiện hoạt động kiểm định xây dựng cho tất cả các cấp công trình cùng loại;

      – Đối với công trình hạng II, thì theo quy định của pháp luật hiện nay, phạm vi hoạt động của tổ chức kiểm định xây dựng sẽ được thực hiện đối với tất cả các công trình cấp II trở xuống cùng loại;

      – Đối với công trình hạng III, thì theo quy định của pháp luật hiện nay, phạm vi hoạt động của tổ chức kiểm định xây dựng là được phép tiến hành hoạt động kiểm định xây dựng đối với tất cả các công trình cấp III trở xuống cùng loại. 

      Ngoài ra pháp luật hiện nay còn quy định thêm, tổ chức tham gia hoạt động kiểm định xây dựng trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và kết cấu xây dựng, tổ chức tham gia hoạt động sản xuất xây dựng phải đắp ứng thêm được những điều kiện cơ bản sau đây:

      – Phải sử dụng phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng với các phép thử được cơ quan có thẩm quyền công nhận phù hợp với nội dung thực hiện kiểm định;

      – Cá nhân thực hiện kiểm định có chuyên môn phù hợp với công tác kiểm định xây dựng.

      3. Một số mục tiêu của hoạt động tổ chức kiểm định công trình xây dựng: 

      Thứ nhất, kiểm định để chuẩn đoán kỹ thuật về thực trạng chất lượng công trình. Kết quả công tác kiểm tra thường xuyên, kiểm tra hàng năm và kiểm tra chi tiết đối với công trình là những thông tin hết sức quan trọng cho chuẩn đoán kỹ thuật đối với một công trình. Kết quả kiểm nghiệm về cơ học đối với vật liệu và kết cấu, các thử nghiệm không phá hoại là căn cứ để chuẩn đoán kỹ thuật về thực trạng chất lượng công trình. Đối với các công trình có nguồn vốn ngân sách nhà nước, kiểm định góp phần hạn chế thất thoát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực (tham nhũng, bòn rút công trình …), đảm bảo an toàn trong xây dựng.

      Thứ hai, kiểm định góp phần đảm bảo cho dự án, công trình xây dựng thực hiện đúng chất lượng, mục tiêu, tuân thủ các yêu cầu theo quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng, các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng giao nhận thầu xây dựng. Công tác kiểm định nhằm mục đích chủ động phòng ngừa sự xuống cấp hay hư hỏng công trình hoặc phục vụ trực tiếp công tác duy tu, sửa chữa, nâng cấp và cải tạo và thay thế khi cần thiết. Trong trường hợp xảy ra sự cố khi đang khai thác sử dụng, công tác kiểm định là nhân tố quan trọng nhất phục vụ việc xác định nguyên nhân để có các biện pháp khắc phục sự cố.

      Thứ ba, kiểm định giúp đánh giá chất lượng công trình sau sự cố. Đối với một số công trình xây dựng khi xảy ra sự cố có thể gây thảm hoạ, bắt buộc phải kiểm định, đánh giá chất lượng dựa trên hàng loạt các tiêu chí như độ bền vững, an toàn sử dụng, an toàn môi trường, an toàn phòng chống cháy nổ, an toàn công nghệ mới cho phép đưa vào khai thác sử dụng. 

      Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết: 

      – Luật Xây dựng năm 2020;

      – Nghị định 15/2021/NĐ-CP hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng. 

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ