Các trường hợp không được chuyển mục đích sử dụng đất

Theo quy định, các trường hợp không được chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm những trường hợp nào? Mời bạn đọc tham khảo bài viết dưới đây:

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Các trường hợp không được chuyển mục đích sử dụng đất: 

Căn cứ Điều 52 Luật đất đai quy định việc chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ trên 02 yếu tố sau: 

– Dựa vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

– Dựa vào nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất. 

Như vậy, theo quy định trên, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất sẽ không phải cá nhân, hộ gia đình muốn chuyển là chuyển được luôn, mà phải đáp ứng đủ 02 điều kiện trên. 

Vậy các trường hợp không được chuyển mục đích sử dụng đất chính là các trường hợp không đáp ứng được đủ 02 điều kiện như trên. Cụ thể là: 

– Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

– Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất không phù hợp.

Khi nộp hồ sơ xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện việc thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của cá nhân, hộ gia đình có đáp ứng hay không. Trường hợp không đủ điều kiện theo quy định sẽ từ chối, trả hồ sơ và không thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất. 

2. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải xin phép: 

Theo khoản 1 Điều 57 Luật đất đai 2013 quy định các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền bao gồm: 

– Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối. 

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp. 

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm. 

– Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. 

– Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở. 

– Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất. 

– Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

3. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép: 

– Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm. 

– Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm. 

– Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở. 

– Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác, cụ thể là: 

+ Đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt. 

+ Đất nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm. 

+ Đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép. 

– Chuyển từ đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ. 

– Chuyển từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.

4. Mức phạt khi sử dụng đất trái mục đích sử dụng: 

Thứ nhất, mức xử phạt đối với hành vi sử dụng đất nông nghiệp (không phải là đất trồng lúa, không phải là đất rừng phòng hộ, không phải là đất rừng đặc dụng, không phải là đất rừng sản xuất) vào mục đích khác không được cho phép: 

Hành vi vi phạm  Mức xử phạt
Diện tích đất chuyển mục đích trái phép dưới 0,02 héc ta xử phạt từ 3 triệu đến 5 triệu đồng
Diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,02 héc ta đến dưới 0,05 héc ta

xử phạt từ 5 triệu đến 8 triệu đồng

Diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta

xử phạt từ 8 triệu đến 15 triệu đồng

Diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta

xử phạt từ 15 triệu đến 30 triệu đồng

Diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta xử phạt từ 30 triệu đến 50 triệu đồng
Diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta xử phạt từ 50 triệu đến 100 triệu đồng
Diện tích đất chuyển mục đích trái phép từ 03 héc ta trở lên xử phạt từ 100 triệu đến 200 triệu đồng

Ngoài ra, cá nhân, hộ gia đình thực hiện sai sẽ phải áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau:

+ Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm. 

+ Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm. 

+ Buộc đăng ký đất đai theo quy định đối với trường hợp có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất và các trường hợp người đang sử dụng đất vi phạm được tạm thời sử dụng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất. 

(căn cứ Điều 11 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP). 

Thứ hai, mức phạt đối với việc sử dụng đất phi nông nghiệp vào mục đích khác không được cho phép: 

Hành vi vi phạm

Mức xử phạt

Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần sang đất ở tại khu vực nông thôn:

Diện tích đất vi phạm dưới 0,05 héc ta

Xử phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta

Xử phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta

Xử phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

Xử phạt từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta

Xử phạt từ 40 triệu đồng đến 80 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên

Xử phạt từ 80 triệu đồng đến 160 triệu đồng

Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm sang đất ở; chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất tại khu vực nông thôn:

Diện tích đất vi phạm dưới 0,1 héc ta

Xử phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta

Xử phạt từ 20 triệu đồng đến 40 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

Xử phạt từ 40 triệu đồng đến 80 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta

Xử phạt từ 80 triệu đồng đến 160 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên

Xử phạt từ 160 triệu đồng đến 300 triệu đồng

Chuyển từ đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn:

Diện tích đất vi phạm dưới 0,1 héc ta

Xử phạt từ 7 triệu đồng đến 15 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta

Xử phạt từ 15 triệu đồng đến 30 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

Xử phạt từ 30 triệu đồng đến 60 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 01 héc ta đến dưới 03 héc ta

Xử phạt từ 60 triệu đồng đến 120 triệu đồng

Diện tích đất vi phạm từ 03 héc ta trở lên

Xử phạt từ 120 triệu đồng đến 250 triệu đồng

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

Luật đất đai 2013. 

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai. 

Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ địa chính mới nhất.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo