Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính tại An Giang

Quy định về đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính mới nhất tại An Giang.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ CẤP, ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỒNG LOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế – kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 380/TTr-STNMT ngày 25 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này ban hành đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đồng loạt, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm:

1. Phần I. Đơn giá đo đạc lưới địa chính, lập, chỉnh lý bản đồ địa chính.

2. Phần II. Đơn giá đăng ký, cấp giấy chứng nhận đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn.

(Đơn giá chi tiết được quy định tại các Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng, nguyên tắc áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Trên địa bàn tỉnh An Giang

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức có liên quan khi thực hiện các Phương án, Dự án sử dụng ngân sách nhà nước để tiến hành đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký cấp, đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đồng loạt và lập hồ sơ địa chính.

3. Nguyên tắc áp dụng:

a) Đối với đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; Doanh nghiệp không sử dụng vốn nhà nước dù được áp dụng đơn giá ở Phụ lục 01 (bao gồm chi phí khấu hao thiết bị).

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công Nhà nước đảm bảo chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp cũng tự đảm bảo một phần chi thường xuyên thì áp dụng đơn giá ở Phụ lục 02 (không bao gồm chi phí khấu hao thiết bị).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện đơn giá; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.

2. Khi có thay đổi về mức lương tối thiểu, công lao động, giá vật tư, giá thiết bị giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2019.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính (b/c);
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
– Các Sở, Ban ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã và thành phố;
– Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
– Website An Giang;
– Trung tâm Công báo – Tin học;
– Phòng KTN, KTTH, TH;
– Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Anh Thư

 

PHỤ LỤC 02

ÁP DỤNG ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO CHI THƯỜNG XUYÊN; ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG TỰ ĐẢM BẢO CHI THƯỜNG XUYÊN; ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG TỰ ĐẢM BẢO MỘT PHẦN CHI THƯỜNG XUYÊN (KHÔNG BAO GỒM CHI PHÍ KHẤU HAO THIẾT BỊ)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2019 của UBND tỉnh An Giang)

PHẦN I.

ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LƯỚI ĐỊA CHÍNH, LẬP, CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

Việc phân loại khó khăn của công tác đo đạc lưới địa chính, lập, chỉnh lý bản đồ địa chính được xác định theo thông tư 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đơn giá này không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)

I. Lưới địa chính

STT Nội dung công việc Đơn giá theo loại khó khăn (đồng/điểm)
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Chọn điểm, chôn mốc          
1.1 Chọn điểm, chôn mốc bê tông 2.943.184 3.718.040 4.616.766 5.903.049 7.359.671
1.2 Chọn điểm, chôn mốc hè phố 3.414.254 4.344.081 5.422.552 6.966.091 8.714.038
2 Xây tường vây 3.604.504 3.976.130 4.501.700 5.765.367 6.478.892
3 Tiếp điểm 673.057 768.614 891.424 1.049.150 1.280.707
4 Đo ngắm          
4.1 Đo ngắm 1.287.015 1.557.174 1.946.983 2.513.490 3.767.094
4.2 Đo cao lượng giác 122.235 149.251 188.232 244.883 370.243
5 Tính toán          
5.1 Tính toán 421.281 421.281 421.281 421.281 421.281
5.2 Tính toán đo cao lượng giác 21.064 21.064 21.064 21.064 21.064
6 Phục vụ kiểm tra nghiệm thu 308.156 308.156 308.156 308.156 308.156

II. Lập bản đồ địa chính

STT Tên sản phẩm Đơn giá theo loại khó khăn (đồng/ha)
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Tỷ lệ 1/500 9.753.366 11.170.381 12.877.923 14.947.424 17.411.952
1.1 Ngoại nghiệp 8.263.982 9.604.100 11.234.745 13.201.715 15.544.041
1.2 Nội nghiệp 1.489.384 1.566.281 1.643.179 1.745.708 1.867.911
2 Tỷ lệ 1/1000 3.273.436 3.722.529 4.529.782 5.927.747 7.195.128
2.1 Ngoại nghiệp 2.596.954 3.008.542 3.768.865 5.108.215 6.302.287
2.2 Nội nghiệp 676.481 713.988 760.917 819.532 892.841
3 Tỷ lệ 1/2000 1.386.942 1.574.036 1.818.446 2.218.963 2.803.527
3.1 Ngoại nghiệp 1.109.228 1.279.269 1.503.141 1.928.103 2.487.989
3.2 Nội nghiệp 277.714 294.767 315.305 290.859 315.538
4 Tỷ lệ 1/5000 462.015 528.748 608.590 705.304  
4.1 Ngoại nghiệp 420.363 482.746 557.082 646.363
4.2 Nội nghiệp 41.653 46.003 51.508 58.942

III. Chỉnh lý bản đồ địa chính

STT Tên sản phẩm Đơn giá theo loại khó khăn (đồng/100thửa)
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5
1 Tỷ lệ 1/500 40.116.441 47.108.452 55.985.138 67.507.070 80.715.413
1.1 Ngoại nghiệp 36.907.388 43.804.503 52.655.274 63.432.412 76.165.461
1.2 Nội nghiệp 3.209.053 3.303.949 3.329.864 4.074.659 4.549.952
2 Tỷ lệ 1/1000   20.104.269 23.232.632 26.503.565 30.976.471
2.1 Ngoại nghiệp 17.550.659 20.625.714 23.837.802 28.157.044
2.2 Nội nghiệp 2.553.610 2.606.918 2.665.763 2.819.428
3 Tỷ lệ 1/2000 20.610.164 23.718.120 27.858.050    
3.1 Ngoại nghiệp 18.270.643 21.336.597 25.376.845
3.2 Nội nghiệp 2.339.522 2.381.523 2.481.204
4 Tỷ lệ 1/5000 29.278.604 33.375.138 39.521.300 46.366.648  
4.1 Ngoại nghiệp 26.546.402 30.596.239 36.473.728 43.211.955
4.2 Nội nghiệp 2.732.202 2.778.899 3.047.572 3.154.692

*Ghi chú: Đơn giá trên (chỉnh lý BĐĐC) tính theo mức độ biến động thửa trong một mảnh bản đồ như sau:

STT Tỷ lệ biến động thửa Hệ số
1 Dưới 15 % 1.0
2 Các thửa biến động trên 15% được tính: từ 15 % đến 25 % 0.9
3 Các thửa biến động trên 15% được tính: từ 25 % đến 40 % 0.8
4 Trên 40 % Đo lập BĐĐC

PHẦN II.

ĐƠN GIÁ ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỒNG LOẠT ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Việc phân loại khó khăn của công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân được xác định theo thông tư 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đơn giá này không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT)

I. Đăng ký, cấp giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn

STT Nội dung công việc Đơn giá (đồng/GCN)
KK1 KK2 KK3
1 Đăng ký, cấp GCN 388.944 403.741 421.096
Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp cấp chung một GCN thì mỗi thửa tăng thêm được tính 70.499 74.919 80.088
2 Đăng ký nhưng không thuộc trường hợp cấp GCN 223.514 230.912 239.590
3 Đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện GCN 355.858 369.175 384.794

II. Đăng ký, cấp đổi giấy chứng nhận đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã, thị trấn

STT Nội dung công việc Đơn giá (đồng/GCN)
KK1 KK2 KK3
1 Đăng ký, cấp đổi GCN 298.135 312.288 329.425
Trường hợp nhiều thửa đất nông nghiệp cấp chung một GCN thì mỗi thửa tăng thêm được tính 44.860 49.086 54.189
2 Đăng ký nhưng không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp đổi GCN 274.322 287.059 302.483

 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo