Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

UBND xã có được chứng thực hợp đồng, giao dịch không?

  • 20/06/202420/06/2024
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    20/06/2024
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Theo quy định của pháp luật thì ta có thể thấy được rằng Uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực nhiều loại giấy tờ, trong đó có cả thẩm quyền chứng thực hợp đồng và giao dịch.

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Ủy ban nhân dân xã có được chứng thực hợp đồng, giao dịch không?
      • 2 2. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:
        • 2.1 2.1. Hồ sơ chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
        • 2.2 2.2. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:
      • 3 3. Có nên chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã không?

      1. Ủy ban nhân dân xã có được chứng thực hợp đồng, giao dịch không?

      Theo quy định của pháp luật hiện hành thì ta có thể hiểu chứng thực chính là việc xác nhận cho các yêu cầu, giao dịch dân sự của người có yêu cầu chứng thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Thông qua việc chứng thực thì sẽ  đảm bảo tính chính xác, hợp lệ, hợp pháp của các bên tham gia giao dịch, nội dung giao dịch, và giao dịch.

      Hoạt động chứng thực bao gồm: Chứng thực bản sao từ bản chính, Chứng thực chữ ký và Chứng thực hợp đồng, giao dịch.

      Theo đó thì chứng thực bản sao từ bản chính là việc căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao là đúng với bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện. Lúc này thì bản sao được chứng thực từ bản chính  có giá trị sử dụng thay cho bản chính đã dùng để đối chiếu chứng thực trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

      Còn chứng thực chữ ký chính là việc chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản là chữ ký của người yêu cầu chứng thực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện. Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký chữ ký đó, là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung của giấy tờ, văn bản

      Chứng thực hợp đồng, giao dịch chính là việc chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch do cơ quan có thẩm quyền thực hiện. Theo đó, hợp đồng, giao dịch được chứng thực có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

      Liên quan đến việc xác định thẩm quyền chứng thực hợp đồng của ủy ban nhân dân cấp xã về việc chứng thực hợp đồng giao dịch thì ta căn cứ theo quy định tại khoản 2, điều 5, nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch. Theo quy định này thì ta xác định được thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực của ủy ban nhân dân cấp xã bao gồm:

      Một là, ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;

      Hai  là, ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

      Ba là, ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

      Bốn là, ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;

      Năm là, ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;

      Sáu là, ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực di chúc;

      Bảy là, ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;

      Tám là, ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà

      Chín là, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.

      Như vậy theo quy định trên thì ta có thể thấy được rằng Uỷ ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền  chứng thực nhiều loại giấy tờ, trong đó có cả thẩm quyền chứng thực hợp đồng và giao dịch

      2. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

      2.1. Hồ sơ chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã:

      Người yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch nộp một bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ, tài liệu sau đây:

      Một là, Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

      Hai là, bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực;

      Ba là, đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó thì người yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch phải nộp thêm bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.

      2.2. Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

      Để thực hiện thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân  cấp xã  thì bạn cần thực hiện theo các bước như sau:

      Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

      Bạn cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ như đã nêu ở phần mục trên

      Bước 2: Nộp hồ sơ

      Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ như đã neêu trên thì bạn có thể nộp hồ sơ tới ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện việc chứng thực hơp đồng, giao dịch.

      Khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch người thực hiện chứng thực kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ, nếu hồ sơ đầy đủ, tại thời điểm chứng thực các bên tham gia hợp đồng, giao dịch tự nguyện, minh mẫn và nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì thực hiện chứng thực. Trường hợp nếu hồ sơ không hợp lệ thì người tiếp nhân hồ sơ phải trả lời bằng văn bản hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung thêm các giấy tờ, tài liệu còn thiếu để hoản thiện hò sơ. Nếu từ chối hồ sơ phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý.

      Sau đó các bên tham gia hợp đồng, giao dịch ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

       Người thực hiện chứng thực phải đối chiếu chữ ký của họ trong hợp đồng với chữ ký mẫu trước khi thực hiện chứng thực, nếu nghi ngờ chữ ký trong hợp đồng khác với chữ ký mẫu thì yêu cầu người đó ký trước mặt. Trường hợp người có thẩm quyền giao kết hợp đồng của các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp đã đăng ký chữ ký mẫu tại cơ quan thực hiện chứng thực thì có thể ký trước vào hợp đồng.

      Sau khi hướng dẫn người yêu cầu chứng thực hợp đồng giao dịch việc ký hợp đồng thì Ủy ban nhân dân xã ghi lời chứng tương ứng với từng loại hợp đồng, giao dịch  theo mẫu quy định; ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

      Lưu ý: Khi ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực hợp đồng, giao dịch mà hợp đồng, giao dịch có từ hai trang trở lên, thì từng trang phải được đánh số thứ tự, có chữ ký của người yêu cầu chứng thực và người thực hiện chứng thực; số lượng trang và lời chứng được ghi tại trang cuối của hợp đồng, giao dịch. Trường hợp hợp đồng, giao dịch có từ hai tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

      3. Có nên chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã không?

      Theo quy định của pháp luật hiện hành thì đối với những loại hợp đồng, giao dịch yêu cầu bắt buộc phả thực hiện công chứng, chứng thực thì người yêu cầu có thể liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền công chưng, chưng thực như là ủy ban nhân dân câp xã, văn phòng công chứng và phòng công chứng. Bên cạnh đó thì như đã nêu ở phần mục trên, ủy ban nhân dân cấp xã cũng có thẩm quyền chứng thực hợp đồng, giao dịch. Như vậy, có thể hiểu rằng ủy ban nhân dân cấp xã hoàn toàn có thẩm quyền chứng thực do vậy bạn không cân lo nếu chứng thực tại ủy ban nhân dân cấp xã sẽ sai thầm quyền.

      Ngoài ra, về giá trị pháp lý của hợp đồng đã được chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Theo quy định này thì ta xác định được rằng hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.  Hay nói một cách dễ hiểu hơn thi khi đã thực hiện việc chứng thực hợp đồng giao dịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã thì hợp đồng, giao dịch đó sẽ có giá trị chứng cứ chứng minh về thời gian, địa điểm các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch. Tức là hợp đồng, giao dịch chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã hay tại văn phòng công chứng, phòng công chứng đều có giá trị như nhau. Vì thế, bạn hoàn toàn có thể lựa chọn chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Ủy ban nhân dân xã.

      Các văn bản sử dụng trong bài viết:

      Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về cáp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng giao dịch.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      • Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo lãnh xin cấp thẻ tạm trú
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ