Phải làm gì khi bị người khác lừa mất tiền?

Có 1 người quen của em biết em đang có nhu cầu vay vốn đã tự tìm đến em để mời chào cho vay, nhưng trước khi nhận tiền thì phải đặt phí môi giới. Giờ phải làm gì để em đòi được phí đó.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

phai-lam-gi-khi-bi-nguoi-khac-lua-mat-tien-Tóm tắt câu hỏi:

Có 1 người quen của em (cũng chỉ quen sơ sơ) biết em đang có nhu cầu vay vốn đã tự tìm đến em để mời chào cho vay, nhưng trước khi nhận tiền (1 khoản 150 triệu) thì phải đặt trả phí môi giới là 7,5 triệu (đưa ngày 29/09/2013) hẹn muộn nhất là 01/10/2013 sẽ lấy được tiền vay nhưng đến bây giờ vẫn không lấy được. Gọi điện thì họ khất lần.

Vậy trong trường hợp này thì chắc chắn là có sự lừa đảo trong đó, em muốn hỏi là em muốn tố cáo người này về hành vi lừa đảo ra cơ quan Công an thì được không? Và thủ tục như thế nào? Nhờ anh chị giúp em vì em cũng không hiểu nhiều lắm về pháp luật. Thực sự em cũng rất bí tiền phải vay mượn mãi mới được 7,5 triệu đó mà bị lừa mất thì em không biết phải làm như thế nào.

Nhờ anh chị tư vấn giúp em thủ tục.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty    LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty  LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau: 

Điều 139 Bộ luật hình sự quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:

“Điều 139. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.

[…]”

Điều 140 Bộ luật hình sự quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

 “Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

 a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

 b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

[…]”

Trong trường hợp này vẫn chưa đủ cơ sở để khẳng định ý định chiếm đoạt tài sản có trước hay có sau khi người bạn của bạn lấy được 7,5 triệu đồng từ bạn. Do vậy cần phải thu thập thêm nhiều thông tin nữa mới có đủ căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự của người đó về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Tuy nhiên, theo như thông tin bạn cung cấp, giá trị tài sản mà bạn bị chiếm đoạt là 7.5 triệu đồng đã đủ để người có hành vi chiếm đoạt bị truy cứu trách nhiệm hình sự về một trong hai tội trên. Chính vì thế, để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn có thể làm đơn trình báo và gửi lên cơ quan công an cấp huyện nơi bạn cư trú và đơn sẽ được chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Trong đơn trình báo, bạn tường trình rõ sự việc xảy ra và có thể yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố vụ án hình sự. Nếu xét thấy có dấu hiệu tội phạm, cơ quan điều tra sẽ ra quyết định khởi tố, điều tra và tiến hành các hoạt động pháp lý cần thiết để giải quyết vụ việc.

phai-lam-gi-khi-bi-nguoi-khac-lua-mat-tien-%281%29

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Thời hạn giải quyết tin báo của bạn được quy định tại điều 103 Bộ luật Tố tụng hình sự như sau:

Điều 103. Nhiệm vụ giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố

1. Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát có trách nhiệm tiếp nhận đầy đủ mọi tố giác, tin báo về tội phạm do cá nhân, cơ quan, tổ chức và kiến nghị khởi tố do cơ quan nhà nước chuyển đến. Viện kiểm sát có trách nhiệm chuyển ngay các tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố kèm theo các tài liệu có liên quan đã tiếp nhận cho Cơ quan điều tra có thẩm quyền.

2. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố, Cơ quan điều tra trong phạm vi trách nhiệm của mình phải kiểm tra, xác minh nguồn tin và quyết định việc khởi tố hoặc quyết định không khởi tố vụ án hình sự.

Trong trường hợp sự việc bị tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn để giải quyết tố giác và tin báo có thể dài hơn, nhưng không quá hai tháng.

3. Kết quả giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm hoặc kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước phải được gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp và thông báo cho cơ quan, tổ chức đã báo tin hoặc người đã tố giác tội phạm biết.

Cơ quan điều tra phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ người đã tố giác tội phạm.

4. Viện kiểm sát có trách nhiệm kiểm sát việc giải quyết của Cơ quan điều tra đối với tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố.

Chúc bạn sớm lấy lại được khoản tiền đã bị chiếm đoạt.

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Dương Gia:

– Bị lừa chuyển tiền qua ngân hàng phải làm thế nào?

– Đói lại tiền thực hiện dự án bị lừa

– Lừa đảo tiền đặt cọc của người khác bị xử lý như thế nào?

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568  để được giải đáp.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

– Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại

– Tư vấn luật miễn phí qua điện thoại

– Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại

                                                 Chuyên viên tư vấn: Nguyễn Thị Hương

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo