Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN)

  • 09/06/202509/06/2025
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    09/06/2025
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Nhà nước thực hiện chế độ quản lý của mình đối với các doanh nghiệp thông qua chế độ bao cáo, trong đó bao gồm hoạt động báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Khi đó, các doanh nghiệp cần dùng đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02- DNN là gì?
      • 2 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02- DNN được dùng khi nào?
      • 3 3. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh số B02- DNN và lập báo cáo
      • 4 4. Quy định về lập, sử dụng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

      1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02- DNN là gì?

      Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02- DNN là một trong những thành phần của Báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Đây là văn bản do doanh nghiệp lập khi thực hiện hoạt động kế toán doanh nghiệp. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02- DNN được quy định trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT- BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Như vậy, đây là văn bản được dùng trong kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế, tuy nhiên không bao gồm doanh nghiệp Nhà nước,  doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng, các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

      2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02- DNN được dùng khi nào?

      Tại Điều 71 của Thông tư số 133/2016/TT- BTC quy định như sau:

      “1. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:

      a) Báo cáo bắt buộc:

      Báo cáo tình hình tài chính                               Mẫu số B01a – DNN

      – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh          Mẫu số B02 – DNN

      Bản thuyết minh Báo cáo tài chính                   Mẫu số B09 – DNN

      ……….

      2. Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:

      a) Báo cáo bắt buộc:

      – Báo cáo tình hình tài chính                              Mẫu số B01 – DNNKLT

      – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh           Mẫu số B02 – DNN

      – Bản thuyết minh Báo cáo tài chính                  Mẫu số B09 – DNNKLT…….”

      Như vậy báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được dùng trong hệ thống báo cáo tài chính năm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa dù doanh nghiệp này có đáp ứng hay không đáp ứng giả định hoạt động liên tục. Cơ sở lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đó chính là căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước;  sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản.

      3. Mẫu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh số B02- DNN và lập báo cáo

      Mẫu số B02 – DNN (Ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính)

      Đơn vị báo cáo:………

      Địa chỉ:……

      BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

      Năm………

      Đơn vị tính:…………

      CHỈ TIÊU

      Mã

      số

      Thuyết minh

      Năm

      nay

      Năm

      trước

      1

      2

      3

      4

      5

      1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

      01

      2. Các khoản giảm trừ doanh thu

      02

      3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02)

      10

      4. Giá vốn hàng bán

      11

      5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11)

      20

      6. Doanh thu hoạt động tài chính

      21

      7. Chi phí tài chính

      22

      – Trong đó: Chi phí lãi vay

      23

      8. Chi phí quản lý kinh doanh

      24

      9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
      (30 = 20 + 21 – 22 – 24)

      30

      10. Thu nhập khác

      31

      11. Chi phí khác

      32

      12. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)

      40

      13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)

      50

      14. Chi phí thuế TNDN

      51

      15. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
      (60=50 – 51)

      60

      Lập, ngày … tháng … năm …

      NGƯỜI LẬP BIỂU

      (Ký, họ tên)

      KẾ TOÁN TRƯỞNG

      (Ký, họ tên)

      NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

      (Ký, họ tên, đóng dấu)

      * Soạn thảo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02- DNN

      Ghi chú:

      (1) Những chỉ tiêu không có số liệu được miễn trình bày nhưng không được đánh lại “Mã số” chỉ tiêu.

      (2) Đối với trường hợp thuê dịch vụ làm kế toán, làm kế toán trưởng thì phải ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, tên đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán.

       Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột :

      Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo

      Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng

      Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;

      Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm ;

      Cột số 5: Số liệu của năm trước ( để so sánh ) .

      – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 01 ): Số liệu để ghi vào chi tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có của TK 511 trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu , như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp ), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu , thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế gián thu khác .

      – Các khoản giảm trừ doanh thu ( Mã số 02 ): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số phát sinh bên Nợ TK 511 đối ứng với bên Có các TK 111 , 112 , 131 , trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu , phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN

      – Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 10 ): phản ánh số doanh thu bán hàng hóa trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết qua hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp . Mã số 10 = Mã số 01 – Mã số 02 .

      – Giá vốn hàng bán ( Mã số 11): Số liệu để ghi vào chi tiêu này là lũy kể số phát sinh bên Có của TK 632 trong kỳ báo cáo đối ứng bên Nợ cua TK 911.

      – Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ ( Mã số 20 ): phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa,… phát sinh trong kỳ báo cáo. Mã số 20 = Mã số 10 – Mã số 11.

      – Doanh thu hoạt động tài chính ( Mã số 21):  Số liệu để ghi vào chi tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Nợ của TK 515 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo.

      – Chi phí tài chính ( Mã số 22 ): Số liệu để ghi vào chi tiêu này là lũy kế số phát sinh bên Có TK 635 đối ứng với bên Nợ TK 911 trong kỳ báo cáo.

      – Chi phí lãi vay( Mã số 23): Phản ảnh chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính, căn cứ vào số liệu chi tiết về chi phí lãi vay trên TK 635 trong kỳ báo cáo

      – Chi phí quản lý kinh doanh (Mã số 24): phản ánh tổng chi phí quản lý kinh doanh phát sinh, dựa trên tổng số phát sinh bên Có của TK 642, đối ứng với bên Nợ của TK 911 trong kỳ báo cáo

      – Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30): phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng với doanh thu hoạt động tài chính trừ đi chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh.

      – Thu nhập khác (mã số 31): căn cứ vào tổng số phát sinh bên Nợ của TK 711 đối ứng với bên có của TK 911 trong kỳ báo cáo để ghi số liệu.

      – Chi phí khác (Mã số 32) : Căn cứ vào tổng phát sinh bên Có của tài khoản 811 đối ứng với bên Nợ của 911 để ghi số liệu

      – Lợi nhuận khác (Mã số 40): phản ánh chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác phá sinh trong kỳ báo cáo

      – Tổng lợi nhận kế toán trước thuế (Mã số 50) : thể hiện tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phó thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo

      – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 51): Căn cứ vào tổng số phát sinh bên Có TH 821 đối ứng với bên nợ TK 911

      – Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60) được tính bằng mã số 50 trừ đi mã số 51.

      4. Quy định về lập, sử dụng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

      Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh các khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí và luồng tiền của kỳ báo cáo. Các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí của các kỳ trước có sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả kinh doanh  phải được điều chỉnh hồi tố bằng cách báo cáo lại trên cột thông tin so sánh, không điều chỉnh vào kỳ báo cáo.

      Trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì ố liệu kể từ thời điểm thay đổi kỳ kế toán đến cuối kỳ báo cáo đầu tiên được trình bày trong cột “Kỳ này”, cột “kỳ trước” trình bày số liệu của 12 tháng trước tương đương với kỳ kế toán năm hiện tại.

      Trong trường hợp bị chia, bị tách, hợp nhất thì  Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ trình bày số liệu kể từ thời điểm bị chia, bị tách, hợp nhất đến cuối kỳ báo cáo vào cột “Kỳ này” và ột “Kỳ trước” không ghi số liệu và đồng thời phải bày rõ vấn đề tại sao không ghi trong thuyết minh báo cáo tài chính.

      Trong trường hợp sáp nhập đơn vị kế toán thì trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện toàn bộ số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị bị sáp nhập được tổng hợp trong cột “Kỳ này” của đơn vị nhận sáp nhập đồng thời cũng tiến hành thuyết minh trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

      Khi lập báo cáo tài chính bằng ngoại tệ thì cần quy đổi sang Đồng Việt Nam theo quy định nhằm công bố thông tin ra công chúng và nộp lên cơ quan có thẩm quyền, do vậy đối với các khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cần quy đổi ra Đồng Việt Nam thì thực hiện bằng cách tính toán theo các khoản mục của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; các khoản mục thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch hoặc tỷ giá chuyển khoản trung bình năm

      Tải văn bản tại đây

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ