Chế độ đối với thương binh bị mất sức lao động?

Chế độ đối với thương binh bị mất sức lao động? Hồ sơ hưởng chế độ đối với thương binh đồng thời là người mất sức lao động.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Chế độ đối với thương binh bị mất sức lao động? Hồ sơ hưởng chế độ đối với thương binh đồng thời là người mất sức lao động. 


Tóm tắt câu hỏi:

Tôi bị thương binh mất sức 61%, thương tật 31%. Cho tôi hỏi có cần làm được giấy tờ, thủ tục gì để để nhận mức lương cao nhất được không? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Pháp lệnh ưu đãi người có công;

– Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH;

2. Nội dung tư vấn: 

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn là thương binh bị mất sức 61%, suy giảm khả năng lao động 31%. Do đó, theo quy định tại Điều 23 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ, quản lý hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân thì bạn sẽ được hưởng chế độ đối với thương binh đồng thời là người hưởng chế độ mất sức lao động nếu đáp ứng một trong số các điều kiện sau: 

– Có quyết định nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động có xác nhận thời gian công tác thực tế từ 20 năm trở lên hoặc chưa đủ 20 năm công tác thực tế nhưng có đủ 15 năm công tác liên tục trong quân đội, công an.

– Có quyết định nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động theo Nghị quyết 16-HĐBT ngày 08 tháng 02 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng.

– Có biên bản giám định tách riêng tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật.

– Có biên bản giám định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ mất sức lao động đã khám tổng hợp tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật và bệnh tật, trong đó tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 61% trở lên.

Do đó, nếu bạn có một trong số những giấy tờ trên thì bạn sẽ được hưởng chế độ đối với thương binh đồng thời là người hưởng chế độ mất sức lao động.

Hồ sơ hưởng chế độ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH gồm:

che-do-doi-voi-thuong-binh-bi-mat-suc-lao-dong-

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

– Đơn đề nghị (Mẫu TB6);

– Hồ sơ thương binh;

– Hồ sơ hưởng chế độ mất sức lao động có một trong các giấy tờ sau:

+ Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động có xác nhận thời gian công tác thực tế từ 20 năm trở lên hoặc chưa đủ 20 năm công tác thực tế nhưng có đủ 15 năm công tác liên tục trong quân đội, công an.

+ Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động theo Nghị quyết 16-HĐBT ngày 08 tháng 02 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng.

+ Biên bản giám định tách riêng tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật.

+ Biên bản giám định tỷ lệ suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ mất sức lao động đã khám tổng hợp tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật và bệnh tật, trong đó tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do bệnh tật từ 61% trở lên.

Bạn nộp hồ sơ gồm các giấy tờ trên gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi đang cư trú để yêu cầu giải quyết.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ giấy tờ có trách nhiệm đối chiếu hồ sơ đang quản lý để ra quyết định trợ cấp thương tật và gửi trích lục hồ sơ thương tật về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Cục Người có công).

Thời điểm hưởng thêm chế độ trợ cấp thương tật kể từ ngày Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định.

Như vậy, nếu bạn có một trong các giấy tờ hưởng chế độ mất sức lao động theo quy định tại Điều 23 Thông tư 05/2013/TT-BLĐTBXH thì bạn nộp hồ sơ gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi cư trú để hưởng chế độ thương binh đồng thời là người mất sức lao động. 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo