Có được bồi thường về đất khi không có giấy tờ gì hay không?

Có được bồi thường về đất khi không có giấy tờ gì hay không? Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cá nhân.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Có được bồi thường về đất khi không có giấy tờ gì hay không? Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cá nhân.


Tóm tắt câu hỏi:

Luật sư cho em hỏi hồi xưa ông nội em có mua đất ở cánh đồng lúa khi ông nội em mất bà nội em làm sổ đỏ, nhà nước chỉ làm mấy đám ruộng ở trong còn máy đám ở ngoài mặt đường nhà nước không làm. Bây giờ khúc đó tính làm khu thương mại, nhà nước bồi thường tiền thấp; bà con chúng em không đồng ý thì nhà nước gửi giấy báo là chúng em chiếm đất đòi thu hồi lại? Giờ chúng em phải làm sao mong luật sư giải đáp cho. Em xin cám ơn.

 Luật sư tư vấn:

 Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau: 

1. Cơ sở pháp lý

– Luật đất đai 2013 

2. Giải quyết vấn đề

Căn cứ Điều 75, Luật đất đai 2013 quy định điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

“Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

Điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất là người sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 và Điều 101 Luật đất đai 2013.

co-duoc-boi-thuong-ve-dat-khi-khong-co-giay-to-gi-hay-khong-

>>> Luật sư tư vấn có được bồi thường về đất khi không có giấy tờ gì hay không: 1900.6568        

Do bạn không nêu rõ thời điểm sử dụng đất của ông bà bạn từ thời điểm năm bao nhiêu? Có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 hay không? Do đó, bạn tham khảo quy định tại Điều 100 và Điều 101 Luật đất đai 2013 để xác định mảnh đất bà nội bạn đang sử dụng có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không? Nếu có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì sẽ được bồi thường về đất và việc cơ quan có thẩm quyền xác định đây là đất lấn chiếm là không có căn cứ. 

Về giá đất để tính bồi thường theo quy định tại Khoản 4 Điều 114 Luật đất đai 2013 như sau:

4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Khi nhà nước thu hồi đất, giá đất để tính bồi thường là giá đất theo bảng giá đất do địa phương bạn quy định. Trong quá trình thu hồi đất, gia đình bạn có quyền yêu cầu ban bồi thường giải phóng mặt bằng đưa ra căn cứ về giá đất để tính bồi thường.

Nếu không có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay địa phương bạn yêu cầu thu hồi do chiếm đất thì bạn có quyền yêu cầu địa phương đưa ra căn cứ chứng minh hành vi của gia đình bạn là hành vi chiếm đất? Từ đó xác định việc địa phương thu hồi có đúng hay không? 

“Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.”

Về thẩm quyền thu hồi đất, do Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện, uỷ ban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền thu hồi đất. Bạn tham khảo quy định này để xác định về thẩm quyền thu hồi đất đã đúng hay chưa?

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo