Trong thực tiễn lập di chúc tại Việt Nam, nhiều người lựa chọn mang di chúc đến Ủy ban nhân dân xã/phường để xin xác nhận, đóng dấu với quan niệm rằng “có dấu của Nhà nước thì chắc chắn hợp pháp”. Vậy: Di chúc có dấu của UBND xã/phường có hợp pháp hay không?
Mục lục bài viết
1. Di chúc có dấu của UBND xã/phường có hợp pháp không?
Về vấn đề này, Bộ luật Dân sự 2015 hiện hành quy định như sau:
Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người lập di chúc như sau:
- Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật Dân sự 2015 có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình;
- Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 thì người lập di chúc có quyền sau đây:
- Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
- Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
- Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
- Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
- Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.
Và theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
- Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
- Hình thức di chúc không trái quy định của luật.
Như vậy: Di chúc có dấu của UBND xã/phường không đương nhiên được coi là hợp pháp chỉ vì có con dấu của Cơ quan nhà nước. Di chúc chứng thực tại UBND xã/phường là một trong những loại di chúc được lập thành văn bản, nếu đáp ứng được đầy đủ các điều kiện có hiệu lực của di chúc thì sẽ được coi là hợp pháp.
Giá trị pháp lý của di chúc phụ thuộc vào việc dấu đó được đóng đúng thẩm quyền, đúng thủ tục chứng thực; đồng thời di chúc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức theo quy định của pháp luật dân sự.
Trong trường hợp UBND xã/phường thực hiện chứng thực chữ ký hoặc điểm chỉ đúng quy định, người lập di chúc minh mẫn, tự nguyện và nội dung di chúc không vi phạm pháp luật, thì di chúc có dấu của UBND xã/phường vẫn được công nhận là hợp pháp và có giá trị làm căn cứ phân chia di sản thừa kế.
Ngược lại, nếu UBND xã/phường chỉ đóng dấu xác nhận mang tính hình thức, không đúng trình tự chứng thực, hoặc di chúc có sai sót về nội dung, hình thức, thì di chúc vẫn có thể bị tuyên vô hiệu khi xảy ra tranh chấp, dù trên văn bản có dấu của UBND.
Vì vậy, để hạn chế rủi ro pháp lý và tránh tranh chấp thừa kế thì người lập di chúc cần hiểu đúng giá trị của con dấu UBND xã/phường và cân nhắc lựa chọn hình thức lập di chúc phù hợp, đặc biệt trong trường hợp di sản có giá trị lớn hoặc quan hệ thừa kế phức tạp.
2. Điều kiện để di chúc có dấu UBND xã/phường được công nhận:
Để di chúc có dấu của UBND xã/phường được coi là hợp pháp và có giá trị pháp lý, di chúc đó phải đồng thời đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của Bộ luật Dân sự và pháp luật về chứng thực. Cụ thể bao gồm các điều kiện sau:
2.1. Điều kiện về người lập di chúc:
Người lập di chúc phải là người minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm lập di chúc, hoàn toàn làm chủ được hành vi của mình. Việc lập di chúc không được diễn ra trong tình trạng bị đe dọa, cưỡng ép hoặc lừa dối.
Ngoài ra, người lập di chúc phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Trường hợp người từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi lập di chúc thì phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý theo quy định pháp luật (Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015).
Nếu người lập di chúc không đáp ứng các điều kiện này thì dù di chúc có dấu của UBND xã/phường, di chúc đó vẫn có thể bị tuyên vô hiệu khi xảy ra tranh chấp.
2.2. Điều kiện về nội dung di chúc:
Nội dung di chúc phải không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội (khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015). Việc phân chia di sản phải rõ ràng, xác định cụ thể người được hưởng di sản và tài sản để lại.
Di chúc không được tước bỏ quyền thừa kế của những người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định của pháp luật (như con chưa thành niên, cha mẹ già yếu… theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015).
Nếu nội dung di chúc mơ hồ, không rõ ràng hoặc vi phạm pháp luật thì con dấu của UBND xã/phường không làm phát sinh giá trị pháp lý cho di chúc đó.
2.3. Điều kiện về hình thức di chúc:
Di chúc có dấu của UBND xã/phường thường là di chúc bằng văn bản có chứng thực. Văn bản di chúc phải được lập đúng hình thức, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
Trong trường hợp người lập di chúc không biết chữ hoặc không ký được, việc điểm chỉ phải được thực hiện đúng thủ tục và có sự chứng kiến theo quy định.
Nếu di chúc chỉ có dấu của UBND xã/phường nhưng không có chữ ký hoặc điểm chỉ hợp lệ của người lập di chúc thì di chúc có nguy cơ cao bị coi là không hợp pháp.
2.4. Điều kiện về thủ tục chứng thực tại UBND xã/phường:
UBND xã/phường chỉ có thẩm quyền chứng thực chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc mà không chứng thực nội dung di chúc. Việc chứng thực phải được thực hiện trực tiếp và người lập di chúc phải có mặt tại Ủy ban nhân dân (tuân thủ theo Điều 636 Bộ luật Dân sự 2015).
Cán bộ có thẩm quyền chứng thực phải ghi rõ hình thức chứng thực, ký tên và đóng dấu đúng quy định. Nếu UBND xã/phường chỉ đóng dấu xác nhận chung chung, không đúng trình tự chứng thực thì dấu đó không bảo đảm giá trị pháp lý cho di chúc.
Do đó, không phải cứ có dấu của UBND xã/phường là di chúc đương nhiên hợp pháp, mà còn phụ thuộc vào việc dấu đó được đóng đúng thẩm quyền và đúng thủ tục hay không.
3. Có nên lập di chúc tại UBND xã/phường không?
Việc lập di chúc tại UBND xã/phường là lựa chọn phổ biến của nhiều người dân vì thủ tục tương đối đơn giản, chi phí thấp và thuận tiện về mặt địa lý. Tuy nhiên, không phải trong mọi trường hợp di chúc có dấu của UBND xã/phường cũng là phương án tối ưu về mặt pháp lý. Việc có nên lập di chúc tại UBND xã/phường hay không cần được xem xét dựa trên từng hoàn cảnh cụ thể. Cụ thể như sau:
3.1. Trường hợp nên lập di chúc tại UBND xã/phường:
Lập di chúc tại UBND xã/phường phù hợp với những trường hợp di sản không quá phức tạp; chủ yếu là nhà ở, đất ở hoặc tài sản thông thường trong phạm vi một địa phương. Người lập di chúc có quan hệ thừa kế rõ ràng và ít khả năng xảy ra tranh chấp giữa các đồng thừa kế.
Ngoài ra, hình thức này cũng phù hợp với người cao tuổi, người sinh sống lâu năm tại địa phương, có điều kiện đi lại hạn chế và muốn được chính quyền cơ sở xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ để tăng độ tin cậy cho di chúc.
Trong các trường hợp này, nếu thủ tục chứng thực được thực hiện đúng quy định, di chúc lập tại UBND xã/phường vẫn có giá trị pháp lý và được pháp luật bảo vệ.
3.2. Trường hợp nào nên lập di chúc công chứng?
Đối với những trường hợp di sản có giá trị lớn, nhiều loại tài sản khác nhau hoặc liên quan đến bất động sản tại nhiều địa phương, việc lập di chúc tại văn phòng công chứng thường an toàn hơn về mặt pháp lý.
Di chúc công chứng giúp hạn chế rủi ro bị tuyên vô hiệu do công chứng viên có trách nhiệm kiểm tra năng lực hành vi, ý chí tự nguyện, nội dung và hình thức di chúc. Ngoài ra, hồ sơ di chúc công chứng được lưu trữ chặt chẽ, thuận tiện cho việc tra cứu khi phát sinh thủ tục thừa kế sau này.
Trong trường hợp gia đình có khả năng phát sinh tranh chấp, mâu thuẫn giữa các đồng thừa kế thì di chúc công chứng thường có giá trị chứng cứ an toàn hơn so với di chúc chỉ có chứng thực tại UBND xã/phường.
3.3. Lời khuyên pháp lý để tránh di chúc vô hiệu:
Dù lựa chọn lập di chúc tại UBND xã/phường hay tại tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc cần đặc biệt chú ý đến tính rõ ràng, đầy đủ và hợp pháp của nội dung di chúc. Tài sản để lại phải được mô tả cụ thể, người thừa kế được chỉ định rõ ràng, tránh cách diễn đạt mơ hồ dễ dẫn đến tranh chấp.
Bên cạnh đó, người lập di chúc nên tìm hiểu kỹ thẩm quyền và phạm vi chứng thực của UBND xã/phường để tránh nhầm lẫn giữa việc “có dấu” và việc “được chứng thực đúng quy định”.
Trong những trường hợp phức tạp, việc tham khảo ý kiến Luật sư hoặc công chứng viên trước khi lập di chúc là cần thiết giúp bảo đảm di chúc phản ánh đúng ý chí của người lập và được pháp luật công nhận khi thực hiện.
THAM KHẢO THÊM:

Tư vấn pháp luật qua Zalo


