Skip to content
 1900.6568

Trụ sở chính: Số 89, phố Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội

  • DMCA.com Protection Status
Home

  • Trang chủ
  • Về Luật Dương Gia
  • Lãnh đạo công ty
  • Đội ngũ Luật sư
  • Chi nhánh 3 miền
    • Trụ sở chính tại Hà Nội
    • Chi nhánh tại Đà Nẵng
    • Chi nhánh tại TPHCM
  • Pháp luật
    • Pháp luật hình sự
    • Pháp luật hôn nhân
    • Pháp luật thừa kế
    • Luật cho người nước ngoài
  • Văn bản
  • Giáo dục
  • Bạn cần biết
  • Liên hệ Luật sư
    • Luật sư gọi lại tư vấn
    • Chat Zalo
    • Chat Facebook

Home

Đóng thanh tìm kiếm

  • Trang chủ
  • Đặt câu hỏi
  • Đặt lịch hẹn
  • Gửi báo giá
  • 1900.6568
Trang chủ Pháp luật

Xử phạt hành vi khai thác lâm sản, vận chuyển lâm sản trái phép

  • 15/05/202215/05/2022
  • bởi Luật sư Nguyễn Văn Dương
  • Luật sư Nguyễn Văn Dương
    15/05/2022
    Theo dõi chúng tôi trên Google News

    Mức xử phạt vi phạm đối với hành vi khai thác rừng trái pháp luật? Mức xử phạt vi phạm đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật?

    CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

    TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

    Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

    Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

    Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

    Email: dichvu@luatduonggia.vn

      Rừng đóng góp những vai trò và ý nghĩa quan trọng trong đời sống con người. Chính vi thế, đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực lâm nghiệp, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, diện tích rừng, số lượng, khối lượng lâm sản bị thiệt hại do hành vi vi phạm gây ra đều bị xem xét xử lý với các mức xử phạt khác nhau theo quy định của pháp luật. Trong đó, có nhiều hành vi có giới hạn mức tối đa áp dụng xử phạt vi phạm hành chính, khi đã vượt quá mức xử phạt vi phạm hành chính thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ phải xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015. Bài viết dưới đây Luật Dương Gia sẽ giúp người đọc tìm hiểu quy định về xử phạt hành vi khai thác lâm sản, vận chuyển lâm sản trái phép.

      Luật sư tư vấn luật qua điện thoại trực tuyến miễn phí: 1900.6568

      Mục lục bài viết

      • 1 1. Mức xử phạt vi phạm đối với hành vi khai thác rừng trái pháp luật:
        • 1.1 1.1. Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai thác rừng trái pháp luật:
        • 1.2 1.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi khai thác rừng trái pháp luật:
      • 2 2. Mức xử phạt vi phạm đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật:
        • 2.1 2.1. Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật:
        • 2.2 2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật:

      1. Mức xử phạt vi phạm đối với hành vi khai thác rừng trái pháp luật:

      1.1. Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi khai thác rừng trái pháp luật:

      Căn cứ pháp lý: Nghị định số 35/2019/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp.

      Thứ nhất: Mức xử phạt vi phạm hành chính tối đa áp dụng đối với hành vi khai thác trái pháp luật trong rừng sản xuất:

      – Đối với gỗ loài thông thường: các chủ thể khi khai thác trái pháp luật từ 15 m3 đến dưới 20 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 07 m3 đến dưới 10 m3 gỗ rừng tự nhiên thì mức tiền phạt tương ứng phải nộp đó là từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

      – Đối với gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA: các chủ thể khi khai thác trái pháp luật từ 10 m3 đến dưới 15 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 05 m3 đến dưới 07 m3 gỗ rừng tự nhiên thì mức tiền phạt tương ứng phải nộp đó là từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

      – Đối với gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA: các chủ thể khi khai thác trái pháp luật từ 0,7 m3 đến dưới 01 m3 thì mức tiền phạt tương ứng phải nộp đó là từ 75.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

      Thứ hai: Mức xử phạt vi phạm hành chính tối đa áp dụng đối với hành vi khai thác trái pháp luật trong rừng phòng hộ:

      – Đối với gỗ loài thông thường: các chủ thể khi khai thác trái pháp luật từ 10 m3 đến dưới 15 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 05 m3 đến dưới 07 m3 gỗ rừng tự nhiên thì mức tiền phạt tương ứng phải nộp đó là từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

      – Đối với gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA: các chủ thể khi khai thác trái pháp luật từ 07 m3 đến dưới 10 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 04 m3 đến dưới 05 m3 gỗ rừng tự nhiên thì mức tiền phạt tương ứng phải nộp đó là từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

      – Đối với gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA: các chủ thể khi khai thác trái pháp luật từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3 t thì mức tiền phạt tương ứng phải nộp đó là từ 85.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.

      Thứ ba: Mức xử phạt vi phạm hành chính tối đa áp dụng đối với hành vi khai thác trái pháp luật trong rừng đặc dụng:

      – Đối với gỗ loài thông thường: các chủ thể khi khai thác trái pháp luật từ 05 m3 đến dưới 10 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 02 m3 đến dưới 03 m3 gỗ rừng tự nhiên thì mức tiền phạt tương ứng phải nộp đó là từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

      – Đối với gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA: các chủ thể khi khai thác trái pháp luật từ 03 m3 đến dưới 05 m3 gỗ rừng trồng hoặc từ 0,8 m3 đến dưới 01 m3 gỗ rừng tự nhiên thì mức tiền phạt tương ứng phải nộp đó là từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

      – Đối với gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA: các chủ thể khi khai thác trái pháp luật từ 0,3 m3 đến dưới 0,5 m3 thì mức tiền phạt tương ứng phải nộp đó là từ 85.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.

      Thứ tư: Mức xử phạt vi phạm hành chính tối đa áp dụng đối với hành vi khai thác trái pháp luật thực vật rừng ngoài gỗ:

      – Đối với thực vật rừng ngoài gỗ loài thông thường; than hầm, than hoa: các chủ thể có hành vi gây thiệt hại lâm sản trị giá từ 85.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng thì mức tiền phạt tương ứng phải nộp đó là từ 125.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

      – Đối với thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA: các chủ thể có hành vi gây thiệt hại lâm sản trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng thì mức tiền phạt tương ứng phải nộp đó là từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

      – Đối với thực vật rừng ngoài gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA: các chủ thể có hành vi gây thiệt hại lâm sản trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng thì mức tiền phạt tương ứng phải nộp đó là từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

      1.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi khai thác rừng trái pháp luật:

      Đối với hành vi khi các chủ thể khai thác rừng trái pháp luật vượt quá mức xử phạt vi phạm hành chính như trên thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 232 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 về tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản.

      Khi các chủ thể có hành vi khai thác rừng trái pháp luật mà hành vi này đã vượt quá mức xử phạt vi phạm hành chính thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản. Tội phạm này quy định mức xử phạt cho cả pháp nhân và các cá nhân có hành vi vi phạm.

      2. Mức xử phạt vi phạm đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật:

      2.1. Mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật:

      Căn cứ pháp lý: Nghị định số 35/2019/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp.

      Mức xử phạt vi phạm hành chính tối đa áp dụng đối với hành vi vận chuyển lâm sản (từ thời điểm lâm sản đã xếp lên phương tiện vận chuyển) không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản thực tế vận chuyển không phù hợp với hồ sơ đó, cụ thể được quy định như sau:

      – Hành vi vận chuyển gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IA từ 1,2 m3 đến dưới 1,5 m3 khi không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản thực tế vận chuyển không phù hợp với hồ sơ đó tương ứng với mức tiền phạt từ 90.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.

      – Hành vi vận chuyển gỗ thuộc loài thông thường từ 17 m3 đến dưới 20 m3 khi không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản thực tế vận chuyển không phù hợp với hồ sơ đó tương ứng với mức tiền phạt từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

      – Hành vi vận chuyển gỗ thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIA từ 8,5 m3 đến dưới 10 m3 khi không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản thực tế vận chuyển không phù hợp với hồ sơ đó tương ứng với mức tiền phạt từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng.

      – Hành vi vận chuyển động vật rừng, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật rừng thông thường trị giá từ 270.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 khi không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản thực tế vận chuyển không phù hợp với hồ sơ đó đồng tương ứng với mức tiền phạt từ 270.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.

      – Hành vi vận chuyển động vật rừng, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 135.000.000 đồng đến dưới 150.000.000 đồng khi không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản thực tế vận chuyển không phù hợp với hồ sơ đó tương ứng với mức tiền phạt từ 270.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.

      – Hành vi vận chuyển thực vật rừng ngoài gỗ trị giá từ 270.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng khi không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản thực tế vận chuyển không phù hợp với hồ sơ đó tương ứng với mức tiền phạt từ 270.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng.

      – Hành vi vận chuyển sản phẩm của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB trị giá từ 90.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng khi không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản thực tế vận chuyển không phù hợp với hồ sơ đó tương ứng với mức tiền phạt từ 330.000.000 đồng đến 360.000.000 đồng.

      – Hành vi vận chuyển ngà voi có khối lượng từ 1,5 kilôgam đến dưới 02 kilôgam; sừng tê giác có khối lượng từ 0,03 kilôgam đến dưới 0,05 kilôgam tương khi không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản thực tế vận chuyển không phù hợp với hồ sơ đó ứng với mức tiền phạt từ 330.000.000 đồng đến 360.000.000 đồng.

      – Hành vi vận chuyển động vật rừng hoặc bộ phận không thể tách rời sự sống của động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IB với số lượng 02 cá thể lớp thú hoặc từ 05 đến 06 cá thể lớp chim, bò sát hoặc từ 06 đến 09 cá thể động vật lớp khác khi không có hồ sơ hợp pháp hoặc có hồ sơ hợp pháp nhưng lâm sản thực tế vận chuyển không phù hợp với hồ sơ đó tương ứng với mức tiền phạt từ 330.000.000 đồng đến 360.000.000 đồng.

      2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật:

      Cần lưu ý đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái quy định của pháp luật vượt quá mức xử phạt vi phạm hành chính như trên thì căn cứ vào tính chất, mức độ và dấu hiệu của hành vi vi phạm, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ phải xem xét và truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 được quy định cụ thể tại các Điều luật sau đây:

      – Điều 232 về tội vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản.

      – Điều 234 về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật hoang dã.

      – Điều 244 về tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật rừng nguy cấp, quý hiếm.

      Như vậy, ngoài việc xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vận chuyển lâm sản trái pháp luật thì khi hành vi vận chuyển lâm sản trái quy định của pháp luật vượt quá mức xử phạt vi phạm hành chính các cá nhân, tổ chức sẽ bị trruy cứu trách nhiệm hình sự theo đúng quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

      Duong Gia Facebook Duong Gia Tiktok Duong Gia Youtube Duong Gia Google

        Liên hệ với Luật sư để được hỗ trợ:

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư
      • CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

        TRỤ SỞ CHÍNH TẠI HÀ NỘI

        Địa chỉ: Số 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội.

        Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

        Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

        Email: dichvu@luatduonggia.vn

      -
      CÙNG CHUYÊN MỤC
      • Con nuôi của người dân tộc thiểu số có được cộng điểm?
      • Quấy rối tình dục bằng lời nói, cử chỉ bị xử lý như thế nào?
      • Mức trợ cấp một lần khi suy giảm khả năng lao động
      • Con phạm tội hành hạ cha mẹ được hưởng thừa kế không?
      • Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Công an tỉnh, thành phố
      • Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là gì? Ý nghĩa phân cấp?
      • Lệ phí trước bạ nhà đất là gì? Lệ phí trước bạ nhà đất ai trả?
      • Mẫu giấy biên nhận tiền bằng tiếng Anh, song ngữ Anh – Việt
      • Quy trình giám định pháp y tâm thần? Phải giám định ở đâu?
      • Thủ tục cấp phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ tin học
      • Hệ thống pháp luật quốc tế là gì? Pháp luật quốc tế bao gồm?
      • Kinh nghiệm quản lý đất đai, bất động sản ở một số nước
      BÀI VIẾT MỚI NHẤT
      • Lấy vợ Việt Nam có được nhập quốc tịch Việt Nam không?
      • Phải chia thừa kế như thế nào khi có người không đồng ý?
      • Được lập di chúc khi nhà đất đang có tranh chấp không?
      • So sánh giữa di chúc miệng với di chúc bằng văn bản
      • Các trường hợp di chúc miệng vô hiệu hay gặp trên thực tế
      • Thủ tục tranh chấp thừa kế liên quan đến di chúc miệng
      • Nên lập di chúc ở Văn phòng công chứng hay tại UBND?
      • Các lý do thường khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối?
      • Các lỗi thường gặp khiến hồ sơ xin thẻ tạm trú bị từ chối
      • Phân biệt giữa thẻ tạm trú (TRC) và thẻ thường trú (PRC)
      • Thủ tục hủy thẻ tạm trú khi chấm dứt hợp đồng lao động
      • Dịch vụ tư vấn Visa, VNEID, mã số định danh cho Việt kiều
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      LIÊN KẾT NỘI BỘ
      • Tư vấn pháp luật
      • Tư vấn luật tại TPHCM
      • Tư vấn luật tại Hà Nội
      • Tư vấn luật tại Đà Nẵng
      • Tư vấn pháp luật qua Email
      • Tư vấn pháp luật qua Zalo
      • Tư vấn luật qua Facebook
      • Tư vấn luật ly hôn
      • Tư vấn luật giao thông
      • Tư vấn luật hành chính
      • Tư vấn pháp luật hình sự
      • Tư vấn luật nghĩa vụ quân sự
      • Tư vấn pháp luật thuế
      • Tư vấn pháp luật đấu thầu
      • Tư vấn luật hôn nhân gia đình
      • Tư vấn pháp luật lao động
      • Tư vấn pháp luật dân sự
      • Tư vấn pháp luật đất đai
      • Tư vấn luật doanh nghiệp
      • Tư vấn pháp luật thừa kế
      • Tư vấn pháp luật xây dựng
      • Tư vấn luật bảo hiểm y tế
      • Tư vấn pháp luật đầu tư
      • Tư vấn luật bảo hiểm xã hội
      • Tư vấn luật sở hữu trí tuệ
      Dịch vụ luật sư uy tín toàn quốc


      Tìm kiếm

      Duong Gia Logo

      • Zalo   Tư vấn pháp luật qua Zalo
         Tư vấn nhanh với Luật sư

      VĂN PHÒNG MIỀN BẮC:

      Địa chỉ: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, thành phố Hà Nội, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: dichvu@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN TRUNG:

      Địa chỉ: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, thành phố Đà Nẵng, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

       Email: danang@luatduonggia.vn

      VĂN PHÒNG MIỀN NAM:

      Địa chỉ: 227 Nguyễn Thái Bình, phường Tân Sơn Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

       Điện thoại: 1900.6568

        Email: luatsu@luatduonggia.vn

      Bản quyền thuộc về Luật Dương Gia | Nghiêm cấm tái bản khi chưa được sự đồng ý bằng văn bản!

      Chính sách quyền riêng tư của Luật Dương Gia

      • Chatzalo Chat Zalo
      • Chat Facebook Chat Facebook
      • Chỉ đường picachu Chỉ đường
      • location Đặt câu hỏi
      • gọi ngay
        1900.6568
      • Chat Zalo
      Chỉ đường
      Trụ sở chính tại Hà NộiTrụ sở chính tại Hà Nội
      Văn phòng tại Đà NẵngVăn phòng tại Đà Nẵng
      Văn phòng tại TPHCMVăn phòng tại TPHCM
      Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
      • Gọi ngay
      • Chỉ đường

        • HÀ NỘI
        • ĐÀ NẴNG
        • TP.HCM
      • Đặt câu hỏi
      • Trang chủ