Luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Luật sư tư vấn thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.


Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào Luật sư, tôi có mua 1 căn nhà cấp 4 bằng giấy tờ tay của ông T năm 2014. Nhưng ngày xưa ông T mua đất này là của ông N vào năm 2003 vì không có hộ khẩu nên ông T nhờ bà M đứng ra mua hộ, ông T chưa là ngưòi đại diện nhưng giấy thông báo nộp thuế thì gọi và đề tên ông T. Ông T xây nhà và bán lại cho chồng tôi là ông P vào năm 2014 bằng giấy tờ tay. Nay vợ chồng tôi muốn làm số nhà và hợp thức hóa nhà ở về mình thì phải làm cách nào và phải cần những giấy tờ gì? Mong luật sư tư vấn giúp, vợ chồng tôi vô cùng cảm ơn. 

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Căn cứ  Điểm a) Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013 quy định việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được như sau:

“3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

… “.

Theo như bạn trình bày, năm 2014, bạn mua căn nhà cấp 4 của gia đình ông T bằng giấy tờ viết tay, không có công chứng/chứng thực như vậy, hợp đồng mua bán giữa bạn và ông T là không hợp pháp. Do bạn không nói rõ, mảnh đất này đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay chưa nên sẽ chia các trường hợp sau:

Trường hợp 1, mảnh đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên của người chủ trước, tức là ông N: Nay bạn yêu cầu ông N ký lại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với vợ chồng bạn, có công chứng/chứng thực. Sau khi có hợp đồng chuyển nhượng có công chứng/chứng thực, vợ chồng bạn đi thực hiện thủ tục đăng ký sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ đăng ký sang tên gồm:

– Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

– Chứng minh thư nhân dân vợ chồng bạn

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

– Sổ hộ khẩu gia đình

Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất đại thuộc Phòng tài nguyên môi trường cấp huyện.

luat-su-tu-van-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat

>>> Lut sư tư vn pháp lut trc tuyến qua tng đài: 1900.6568

Trường hợp 2, mảnh đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo như bạn trình bày, ông N là người sử dụng đất từ năm 2003, căn cứ Khoản 2 Điều 101 Luật Đất đai năm 2013 quy định:

“Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”.

Trước tiên bạn yêu cầu ông N thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định trên. Sau khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bạn thực hiện thủ tục như trường hợp 1 để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nếu nay ông N không còn sống hoặc ông N không hợp tác thì việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho vợ chồng bạn sẽ không thực hiện được.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo