Cơ sở xác định cấp công trình

Cơ sở xác định cấp công trình. Phân cấp công trình và xác định cấp công trình.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Cơ sở xác định cấp công trình. Phân cấp công trình và xác định cấp công trình.


Tóm tắt câu hỏi:

Trước hết tôi cảm ơn và trân trọng sự quan tâm và hỗ trợ của CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA vì sự làm phiền này. Hiện nay đơn vị tôi đang có xây dựng 01 dự án gồm 02 công trình gồm: – 01 nhà đóng bao xi măng kích thước 31x11x24 (m), chiều cao H = 24m. – 01 si lô trụ tròn chứa xi măng chiều cao H = 35m. Tôi xin hỏi các công trình thuộc dự án trên thuộc Cấp công trình mấy theo Quy định hiện hành. Kính chúc CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA luôn phát triển và ngày càng vững mạnh! Trân trọng!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý

– Thông tư 03/2016/TT-BXD

2. Nội dung tư vấn

– Căn cứ Điều 2 Thông tư 03/2016/TT-BXD quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng về nguyên tắc xác định cấp công trình như sau:

"Điều 2. Nguyên tắc xác định cấp công trình

1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu chí sau:

a) Quy mô công suất, tầm quan trọng: áp dụng cho từng công trình hoặc dây chuyền công nghệ, tổ hợp công trình quy định tại Khoản 3 Điều này được xác định theo Phụ lục 1 Thông tư này. Trường hợp công trình không có tên trong Phụ lục 1 Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại Điểm b Khoản này.

b) Loại và quy mô kết cấu: áp dụng cho từng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, được xác định theo Phụ lục 2 Thông tư này.

2. Cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định trên cơ sở các tiêu chí nêu tại Khoản 1 Điều này.

3. Dự án đầu tư xây dựng có thể có một, một số công trình chính độc lập hoặc dây chuyền công nghệ chính, tổ hợp công trình chính có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên quy mô, công năng chung của dự án.

4. Cấp công trình quốc phòng, an ninh được xác định theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp công trình quốc phòng, an ninh có tính chất đặc thù, cấp công trình do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định."

Co-so-xac-dinh-cap-cong-trinh

>>> Luật sư tư vấn về phân cấp công trình qua tổng đài: 1900.6568

– Căn cứ Bảng 1.2 Phân cấp công trình công nghiệp Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng như sau:

Bảng 1.2 Phân cấp công trình công nghiệp

TT

Loại công trình công nghiệp

Tiêu chí phân cấp

Cấp công trình

Đặc biệt

tôi

II

III

IV

1.2.1

Sản xuất vật liệu xây dựng

1.2.1.1. Công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác)

TCS (triệu m3sản phẩm/năm)

 

 

≥ 3

<3

 

1.2.1.2. Nhà máy sản xuất xi măng

TCS (triệu tấn xi măng/năm)

 

> 1

0,5 ÷ 1

<0,5

 

1.2.1.3. Trạm nghiền xi măng

TCS (triệu tấn xi măng/năm)

 

> 1,5

0,5 ÷ 1,5

<0,5

 

1.2.1.4. Nhà máy sản xuất sản phẩm, cấu kiện bê tông thông thường; nhà máy sản xuất gạch xi măng cốt liệu

TCS (nghìn m3 cấu kiện thành phẩm/năm)

 

 

> 150

≤ 150

 

1.2.1.5. Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông ứng lực trước

TCS (nghìn m3 cấu kiện thành phẩm/năm)

 

> 150

30 ÷ 150

<30

 

1.2.1.6. Nhà máy sản xuất viên xây, cấu kiện bê tông khí AAC

TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)

 

> 200

100 ÷ 200

<100

 

1.2.1.7. Nhà máy sản xuất gạch đất sét nung

TCS (triệu viên gạch/năm)

 

> 60

20 ÷ 60

<20

 

1.2.1.8. Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp, lát

TCS (triệu m2sản phẩm/năm)

 

> 15

5 ÷ 15

<5

 

1.2.1.9. Nhà máy sản xuất sản phẩm sứ vệ sinh

TCS (triệu sản phẩm/năm)

 

> 1

0,3 ÷ 1

<0,3

 

1.2.1.10. Nhà máy sản xuất kính xây dựng

TCS (triệu m2kính/năm)

 

> 20

5 ÷ 20

<5

 

1.2.1.11. Nhà máy sản xuất sản phẩm từ kính (kính tôi, kính hộp, kính nhiều lớp…)

TCS (nghìn m2 kính/năm)

 

 

≥ 200

<200

 

Như vậy, việc phân cấp công trình công nghiệp phụ thuộc vào tổng công suất của công trình theo quy định tại Bảng 1.2 Phân cấp công trình công nghiệp Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng nêu trên.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo