Quy định về việc ghi thông tin người sử dụng đất trên GCNQSDĐ

Quy định về việc ghi thông tin người sử dụng đất trên GCNQSDĐ. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Quy định về việc ghi thông tin người sử dụng đất trên GCNQSDĐ. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Tóm tắt câu hỏi:

Tôi có thắc mắc xin luật sư tư vấn đó là: chồng tôi là bộ đội, năm 2015 được nhà nước cấp cho một thửa đất. Tại thời điểm cấp đất chồng tôi có hộ khẩu tập thể còn tôi và 2 con nhập khẩu nhờ vào một gia đình khác. Giấy chứng nhận QSDĐ được cấp ghi hộ gồm cả tên chồng tôi và tên tôi trong khi 2 vợ chồng không có chung hộ khẩu. Vậy “hộ” ở đây được xác định như thế nào? (gia đình tôi vẫn chưa có nhà riêng). Sau khi có giấy chứng nhận QSDĐ tôi và 2 con tách ra sổ hộ khẩu riêng rồi nhập khẩu chồng và em gái chồng vào sổ hộ khẩu (bìa đỏ) đó. Vậy em gái chồng có quyền lợi gì ở mảnh đất mà vợ chồng tôi được cấp không?

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Thông tư 23/2014/TT-BTNMT 

2. Nội dung tư vấn:

Căn cứ điểm c) Khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về việc thể hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận như sau:

“1. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:

a) Cá nhân trong nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “Giấy khai sinh số….”;

quy-dinh-ve-viec-ghi-thong-tin-nguoi-su-dung-dat-tren-GCNQSDD

>>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai qua tổng đài: 1900.6568

b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ nhân thân ghi “Hộ chiếu số:…, nơi cấp:…, năm cấp:…”; địa chỉ đăng ký thường trú của người đó ở Việt Nam (nếu có);

c) Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ ông” (hoặc “Hộ bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại Điểm a Khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó;”

Như bạn trình bày, chồng bạn được phân đất năm 2015, có sổ hộ khẩu và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bạn và con bạn có hộ khẩu ở nhà một người thân. Tuy nhiên khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền cấp là “hộ” ông, bà như vậy cơ quan có thẩm quyền cấp sai bởi tại thời điểm này vợ chồng bạn không có chung sổ hộ khẩu mặt khác việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu có ghi là “hộ” thì chỉ ghi tên của chủ hộ gia đình theo sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo