Tặng cho đất có cần ủy ban xã xác nhận không? Chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: luatsu@luatduonggia.vn
Tặng cho đất có cần ủy ban xã xác nhận không? Chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
Tóm tắt câu hỏi:
Tên tôi là Vũ Văn Ba chủ hộ gia đình có cho con trai Vũ Văn Xuân thửa ruộng cấy lúa là 450m2, có chữ ký của ông Trưởng thôn vào trong đơn đề nghị rồi. Tôi lên UBND xã đề nghị xác nhận nhưng UBND trả lời không cần mà chỉ ông trưởng thôn là đủ. Xin hỏi như vậy có đúng không?
Luật sư tư vấn:
Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
Bộ luật dân sự 2005
Luật công chứng 2014
Nghị định 23/2015/NĐ-CP
2. Nội dung tư vấn:
Căn cứ vào Điều 467 Bộ luật dân sự 2005 quy định về trường hợp tặng cho tài sản là bất động sản như sau:
1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.
2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản
Căn cứ Điều 42 Luật công chứng 2014 quy định về phạm vi công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản như sau:
Công chứng viên của tổ chức hành, nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở, trừ trường hợp công chứng di chúc, văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản và văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền đối với bất động sản.
Căn cứ vào Khoản 9 Điều 2 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về người thực hiện chứng thực như sau:
“Người thực hiện chứng thực” là Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; công chứng viên của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng; viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự của Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.
>>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai qua tổng đài: 1900.6568
Căn cứ vào Điều 8 Luật công chứng 2014 quy định về công chứng viên như sau:
Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên:
1. Có bằng cử nhân luật;
2. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật;
3. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này;
4. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng;
5. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.
Trong trường hợp này, bạn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên trong trường hợp bạn muốn làm hợp đồng tặng cho quyền sử dụng mảnh đất đó cho con bạn thì hợp đồng tặng cho đó cần có công chứng, chứng thực sẽ đảm bảo hợp đồng tặng cho có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Theo thông tin bạn cung cấp thì trưởng thôn đã ký xác nhận cho bạn nhưng trưởng thôn không phải là người có quyền thực hiện chứng thực và trong trường hợp này nếu không đủ điều kiện là công chứng viên của UBND xã thì trưởng thôn chỉ đóng vai trò là người làm chứng giao dịch của bạn. Do đó mà UBND xã đưa ra lý do như vậy là sai so với quy định của pháp luật và bạn có thể yêu cầu UBND xã chứng thực cho bạn.

