Tặng cho tài sản chung vợ chồng cho con có được không?

Tặng cho tài sản chung vợ chồng cho con có được không? Con dưới 16 tuổi có được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

tang-cho-tai-san-chung-vo-chong-cho-con-co-duoc-khong-

Tặng cho tài sản chung vợ chồng cho con có được không? Con dưới 16 tuổi có được đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Tóm tắt câu hỏi:

Chào Luật sư! Tôi và vợ cũ đã ly hôn cách đây 5 năm có 2 con chung và một mảnh đất mang tên chung của 2 vợ chồng. Hiện nay vợ cũ muốn bán mảnh đất đó để lấy tiền mua chỗ khác và đứng tên một mình, tôi muốn phần của tôi phải được mang tên của 2 con vậy có được không? Hiện nay 2 con tôi đều dưới 16 tuổi.

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau: 

Luật Đất đai 2013 quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người sử dụng đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,…quyền sử dụng đất.

Điều 168 Luật Đất Đai 2013 thì người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Như bạn nói, hai vợ chồng bạn đã ly hôn, có tài sản chung là mảnh đất đứng tên hai vợ chồng nếu chưa phân chia tài sản chung của hai vợ chồng, bạn hoàn toàn có quyền để phần của bạn cho con của bạn đứng tên. Trước tiên, vợ chồng bạn tiến hành phân chia tài sản chung, sau đó bạn làm thủ tục tặng cho tài sản cho con thì như vậy sẽ hợp pháp.

tang-cho-tai-san-chung-vo-chong-cho-con-co-duoc-khong-

>>> Lut sư tư vn pháp lut trc tuyến qua tng đài: 1900.6568

Điều 5 và Điều 97 Luật Đất đai 2013 chỉ quy định người sử dụng đất bao gồm hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất. Pháp luật đất đai không có quy định nào phân biệt cá nhân là người thành niên, người chưa thành niên trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.  Mà theo quy định tại điểm a) Khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về việc ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận như sau: nếu cấp cho cá nhân trong nước nước thì ghi “Ông” (hoặc “Bà”), sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số giấy tờ nhân thân (nếu có), địa chỉ thường trú. Giấy tờ nhân thân là Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “CMND số:…”; trường hợp Giấy chứng minh quân đội nhân dân thì ghi “CMQĐ số:…”; trường hợp chưa có Giấy chứng minh nhân dân thì ghi “Giấy khai sinh số….”.

Như vậy, có thể xác định rằng, hai con bạn dưới 16 tuổi vẫn đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được. 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo