Xử phạt những xe tải trên 10 tấn không gắn phù hiệu trước ngày 01/01/2016

Quy định về gắn phù hiệu cho xe tải trên 10 tấn trước ngày 01/01/2016. Mức xử phạt khi không gắn phù hiệu là bao nhiêu?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Xu-phat-nhung-xe-tai-tren-10-tan-khong-gan-phu-hieu-truoc-ngay-01-01-2016Quy định về gắn phù hiệu cho xe tải trên 10 tấn trước ngày 01/01/2016. Mức xử phạt khi không gắn phù hiệu là bao nhiêu?


Tóm tắt câu hỏi:

Doanh nghiệp tôi là Công ty TNHH vận tải, là đơn vị kinh doanh vận tải. Có hoạt động vận chuyển hàng hóa với nhiều loại xe, trong đó có 4 xe tải chở hàng trên 12 tấn. Hôm 02/01/2016 xe bên tôi vận chuyển hàng hóa thì bị  dừng xe và xử phạt vì không có phù hiệu? Từ trước, khi hoạt động bên tôi không cần phù hiệu và chưa bị xử phạt bao giờ? Bên tôi yêu cầu căn cứ thì được trả lời áp dụng theo quy định mới có hiệu lực năm 2016. Vậy có chính xác hay không? Nếu không có phù hiệu thì mức phạt áp dụng như thế nào? Mong Luật sư tư vấn giúp bên tôi!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp. Theo Nghị định 86/2014/NĐ – CP đã có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014. Như vậy, nếu nói quy định mới là chưa chính xác, văn bản áp dụng từ ngày 01/12/2014.

Tuy nhiên, riêng đối với nội dung cấp phù hiệu lại có quy định áp dụng yêu cầu bắt buộc phải có từ ngày 01/01/2016 như sau. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định 86/2014/NĐ – CP có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

+  Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

+  Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

+  Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

+  Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

+  Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

= > Như vậy, bên bạn phải chú ý về thời điểm yêu cầu phải gắn phù hiệu cho xe ô tô kinh doanh vận tải có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên.

Xu-phat-nhung-xe-tai-tren-10-tan-khong-gan-phu-hieu-truoc-ngay-01-01-2016

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Về mức phạt, thực hiện theo Nghị định 171/2013/NĐ – CP, sửa đổi bổ sung thêm tại Nghị định 107/2014/NĐ – CP có quy định mức phạt về hành vi không gắn phù hiệu như sau:

5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 40% đến 60% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn và trên 30% đến 50% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

b) Điều khiển xe quá thời gian quy định;

c) Điều khiển xe không có phù hiệu hoặc có nhưng đã hết hạn đối với loại xe quy định phải có phù hiệu.

= > Mức phạt áp dụng từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài ra sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 02 tháng

Bạn có thể tham khảo thêm một số bài viết có liên quan khác của Dương Gia:

– Giải quyết vướng mắc về xin cấp phù hiệu cho xe taxi

– Hồ sơ đề nghị cấp lại phù hiệu xe hợp đồng

– Cấp phù hiệu kiểm soát cho xe ô tô mang biển số khu kinh tế – thương mại đặc biệt

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568  để được giải đáp.

——————————————————–

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ CÓ LIÊN QUAN CỦA LUẬT DƯƠNG GIA:

– Tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại

– Tư vấn luật miễn phí qua điện thoại

– Tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo