Nộp tiền đất vượt quá hạn mức công nhận

Vượt quá hạn mức. Vượt hạn mức sử dụng đất có phải đóng tiền không? Tiền sử dụng đất khi vượt quá hạn mức như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

Nop-tien-dat-vuot-qua-han-muc-cong-nhanVượt quá hạn mức. Vượt hạn mức sử dụng đất có phải đóng tiền không? Tiền sử dụng đất khi vượt quá hạn mức như thế nào?


Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư, tôi có vấn đề cần được tư vấn như sau. Tôi có 456m2 tại Long An có từ năm 1991, nay tôi được công nhận đất ở nhưng vẫn phải nộp phần vượt hạn mức lên tới gần 100 triệu. Mức nộp như thế có đúng không? Mong luật sư tư vấn giúp tôi!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Hiện tại bạn có 456m2 đang làm thủ tục công nhận đất ở. Tuy nhiên bạn đang thắc mắc về số tiền sử dụng đất nộp them quá nhiều nhưng không biết mức thu đã chính xác hay chưa.

Hiện nay, tại Long An có ban hành quyết định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và hệ số điều chỉnh giá đất. Theo Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 09 năm 2014 và Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015.

Thứ nhất: Hạn mức công nhận đất ở

Vì bạn chưa nêu rõ bên phía bạn có bao gồm đất ao vườn hay không nên theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 thì hạn mức công nhận đất ở được quy định như sau:

“Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp có vườn, ao gắn liền với nhà ở (hoặc thổ cư) trong cùng một thửa đất, kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư

1. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành trước ngày 18/12/1980, người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013 mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn năm (05) lần hạn mức giao đất ở theo quy định tại Điều 4 của Quy định này, bằng năm (05) lần hạn mức giao đất ở đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn năm (05) lần hạn mức giao đất ở theo quy định tại Điều 4 của Quy định này.

2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

a) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại Điều 4 của Quy định này thì diện tích công nhận đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở theo quy định tại Điều 4 của Quy định này thì diện tích công nhận đất ở được xác định bằng hạn mức giao đất ở theo quy định tại Điều 4 Quy định này. Phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng.

c) Việc xác định hạn mức công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình sử dụng đất như sau:

– Trường hợp số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình sử dụng đất không quá bốn (04) nhân khẩu thì hạn mức công nhận đất ở bằng hạn mức giao đất ở theo quy định tại Điều 4 Quy định này.

– Trường hợp số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình sử dụng đất từ năm (05) nhân khẩu trở lên thì từ nhân khẩu thứ năm (05) trở lên cứ mỗi nhân khẩu được công nhận đất ở tăng thêm theo khu vực sau:

+ Khu vực I: không quá 40 m2;

+ Khu vực II: không quá 50 m2;

+ Khu vực III: không quá 75 m2;

+ Khu vực IV: không quá 100 m².

Nhưng tổng diện tích được công nhận đất ở không vượt quá diện tích thửa đất đang sử dụng; phần diện tích đất còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng.”

Nop-tien-dat-vuot-qua-han-muc-cong-nhan

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Thứ hai: Thu tiền sử dụng đất

Sau khi xác định được hạn mức nêu trên, đất của bạn có từ năm 1991, theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ – CP có quy định về thu tiền sử dụng đất như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất…”

Ngoài ra, bạn cần lưu ý hệ số điều chỉnh giá đất tại Long An theo quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2015 để tính ra số tiền sử dụng đất.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7 của Luật sư: 1900.6568  để được giải đáp.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo