Mẫu đơn xin cấp giấy miễn thị thực mới nhất

Để được miễn thị thực 5 năm tại Việt Nam thì đối tượng thuộc diện được miễn thị thực phải chuẩn bị hồ sơ trong đó có đơn xin miễn thị thực gửi đến cơ quan có thẩm quyền để được phê duyệt. Đơn xin miễn thị thực 5 năm là gì?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Đơn xin miễn thị thực 5 năm là gì?

Giấy miễn thị thực là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho những đối tượng nhất định cho phép họ nhập cảnh vào Việt Nam mà không cần thực hiện thủ tục xin thị thực.

Để được miễn thị thực 5 năm cần phải đam bảo các điều kiện sau:

– Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị ít nhất 01 năm.

– Có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.

– Không thuộc các trường hợp chưa cho nhập cảnh và tạm hoãn xuất cảnh quy định tại Điều 21 và Điều 28 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Căn cứ pháp lý: Nghị định số 82/2015/NĐ-CP về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam

Như vậy, khi xét thấy đủ điều kiện xin miễn thị thực, người có nguyện vọng soạn thảo đơn xin miễn thị thực gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền

2. Mẫu đơn xin cấp giấy miễn thị thực mới nhất:

Mẫu (Form) NA9: Ban hành kèm theo thông  tư  số 04 /2015/TT-BCA ngày 05 tháng  01 năm  2015

                                          TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY MIỄN THỊ THỰC (1)

APPLICATION FORM FOR ISSUANCE/REISSUANCE OF A

VISA EXEMPTION CERTIFICATE

1- Họ tên (chữ in hoa):……    Full name (in capital letters)

2- Giới tính:   Nam         Nữ                    3- Sinh ngày…….tháng…….năm…

Sex               Male           Female                                 Date of birth (Day, Month, Year)

4- Nơi sinh:…..   Place of birth

5- Quốc tịch gốc: …6- Quốc tịch hiện nay:…….

Nationality at birth                                   Current nationality

7- Hộ chiếu/giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế số…..

Passport or International Travel Document number

Cơ quan cấp:  ……..                             có giá trị đến ngày:…../……./…..

Issuing authority:                                             Expiry date (Day, Month, Year)

8- Nghề nghiệp:……

Occupation

9- Địa chỉ cư trú, nơi làm việc hiện nay ở nước ngoài: ……..

Current residential, business address abroad:

……Số điện thoại/Email:……

Telephone/Email

10-Địa chỉ cư trú ở Việt Nam trước khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài (nếu có)

Previous residential address in Viet Nam before residing abroad (if any)

11- Địa chỉ liên hệ tại Việt Nam ……..

Contact address in Viet Nam

Số điện thoại:….

Telephone

12- Trẻ em dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu (họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh)

Accompanying minors (under 14 years old) included in the applicant’s passport (full name, sex, date of birth (Day, Month, Year)).

13-  Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được cấp giấy miễn thị thực (3)

Supporting documents to prove the eligibility for a Visa Exemption Certificate

Tôi xin cam đoan những nội dung trên là đúng sự thật.

I declare to the best of my knowledge that all the above particulars are correct

Làm tại: ….. ngày …..tháng ……năm ……

Done at              date (Day, Month, Year)

Người đề nghị

(ký, ghi rõ họ tên)

The applicant’s signature and full name

3. Hướng dẫn soạn thảo đơn xin cấp giấy miễn thị thực:

Góc trái mẫu đơn dán ảnh chân dung 4×6 của người xin cấp giấy miễn thị thực

Mục “Họ tên”: Ghi đầy đủ họ tên theo CMND/ hộ chiếu

“Giới tính” : Tích dấu “x” vào ô vuông phù hợp với giới tính

“Ngày tháng năm sinh”: Ghi lần lượt ngày sinh, tháng sinh, năm sinh

“Nơi sinh”: Ghi theo địa chỉ nơi sinh trong giấy tờ tùy thân

“Quốc tịch gốc” : Ghi Quốc tịch gốc của người xin cấp giấy miễn thị thực

“Quốc tịch hiện nay”: Trong trường hợp người có hai quốc tịch

“Hộ chiếu/ giấy tờ đi lại số” : Ghi theo số hộ chiếu được cấp

“Nghề nghiệp”: Ghi thông tin nghề nghiệp hiện tại

“Địa chỉ cư trú, nơi làm việc hiện nay ở nước ngoài”:

“Địa chỉ liên hệ tại Việt Nam”: Ghi theo tên đường, xã/phường/thị trấn, tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong trường hợp có trẻ em dưới 14 tuổi đi cùng hộ chiếu:

Ghi đầy đủ họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh vào mục 12 của mẫu đơn

Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thị thực

Lời cam đoan

Người đề nghị ký và ghi rõ họ tên

4. Thủ tục đề nghị cấp giấy miễn thị thực:

Các trường hợp được miễn thị thực bao gồm:

– Miễn thị thực theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

– Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định của Luật này.

– Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoải tại Việt Nam năm 2014 sửa đổi năm 2019 bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 12 như sau:

“3a. Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.”.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực gồm:

– Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ cho phép thường trú do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

– Tờ khai đề nghị cấp, cấp lại giấy miễn thị thực kèm theo 02 ảnh (01 ảnh dán trong tờ khai).

– Giấy tờ chứng minh thuộc diện cấp giấy miễn thị thực:

a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau đây: Giấy khai sinh, quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam, giấy tờ khác có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc có giá trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đây của người đó;

b) Người nước ngoài nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc kèm theo bản chính để đối chiếu giấy tờ chứng minh là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc của người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Trường hợp không có giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài căn cứ vào giá trị giấy tờ của người đề nghị trong đó có ghi đương sự là người gốc Việt Nam để xem xét, quyết định việc tiếp nhận hồ sơ.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Đối với trường hợp cấp giấy miễn thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài

– Người đề nghị cấp giấy miễn thị thực đang cư trú ở nước ngoài nộp hồ sơ theo quy định tại tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

– Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài gửi danh sách người đề nghị cấp giấy miễn thị thực về Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, trả lời cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

– Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được thông báo của Cục Quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài cấp giấy miễn thị thực.

Trường hợp cấp giấy miễn thị thực tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh

– Người đang tạm trú tại Việt Nam có nhu cầu cấp giấy miễn thị thực nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Quản lý xuất nhập cảnh xem xét, cấp giấy miễn thị thực.

– Giấy miễn thị thực được cấp riêng cho từng người. Trẻ em có chung hộ chiếu với cha hoặc mẹ được cấp giấy miễn thị thực chung với cha hoặc mẹ.

Lệ phí cấp giấy miễn thị thực: 10 USD/ chiếc TT 219/2016/TT-BTC

Quy định về thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực

– Giấy miễn thị thực bị thu hồi, hủy bỏ nếu phát hiện người được cấp không thuộc đối tượng quy hoặc thuộc các trường hợp vi phạm các quy định về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đối tượng bị thu hồi giấy miễn thị thực thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh hoặc tạm hoãn nhập cảnh,…

Thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực

– Cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực đối với người đang ở nước ngoài;

– Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực đối với người đang tạm trú tại Việt Nam;

– Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thu hồi, hủy bỏ giấy miễn thị thực tại cửa khẩu.

Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi năm 2019 quy định về miễn thị thực theo quy định đơn phương miễn thị thực với nội dung như sau:

– Quyết định đơn phương miễn thị thực cho công dân của một nước phải có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;

+ Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế – xã hội và đối ngoại của Việt Nam trong từng thời kỳ;

+ Không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.

– Thời hạn của quyết định đơn phương miễn thị thực: không quá 05 năm và được xem xét gia hạn.

– Quyết định đơn phương miễn thị thực bị hủy bỏ nếu không đủ các điều kiện quy định đã nêu trên

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ.

Thời hạn, giá trị và hình thc của giấy miễn thị thực

– Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 06 tháng.

– Giấy miễn thị thực được cấp cho người nhập cảnh Việt Nam thăm thân, giải quyết việc riêng.

– Giấy miễn thị thực được cấp vào hộ chiếu; các trường hợp sau đây được cấp rời:

a) Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực;

b) Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao với Việt Nam;

c) Giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;

d) Theo đề nghị của người được cấp giấy miễn thị thực;

đ) Vì lý do ngoại giao, quốc phòng, an ninh.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư của Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo