Mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Khi bạn kinh doanh dịch vụ viễn thông, đã được cấp giấy phép nhưng giấy phép lại sắp hết hạn thì bạn phải làm đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông. Bài viết hướng dẫn bạn soạn thảo đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông là gì?

Gia hạn là việc kéo dài thêm một khoảng thời gian được xác định là thời hạn đã đến thời điểm kết thúc trong các giao lưu dân sự hoặc trong các quan hệ pháp lý khác. Việc gia hạn chỉ có ý nghĩa là kéo dài thêm về mặt thời gian có hiệu lực pháp lý để các chủ thể thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm:

a) Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, có thời hạn không quá 15 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng;

b) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, có thời hạn không quá 10 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng.

Gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được hiểu là việc kéo dài thêm một khoảng thời gian để doanh nghiệp có thể tiếp tục kinh doanh dịch vụ viễn thôi khi giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông hết hạn.

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông là văn bản do công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông lập ra và được gửi đến cơ quan có thẩm quyền để đề nghị cơ quan này gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được lập ra nhằm làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền tiến hành gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp để họ có thể tiếp tục hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông của mình khi đáp ứng được những điều kiện nhất định.

2. Mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

………… , ngày … tháng … năm …

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN

GIẤY PHÉP KINH DOANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 

Kính gửi:…

– Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

– Căn cứ Nghị định số…/…..NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm ….của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

– Căn cứ Thông tư số …//TT-B….TTTT ngày … tháng … năm …. của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;

– (Tên doanh nghiệp) đề nghị được cấp gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:

Phần 1. Thông tin chung

1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: …

2. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư): ……………..

3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do …. cấp ngày … tháng … năm … tại …

4. Điện thoại: ……. Fax: ……..Website …….

5. Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được gia hạn

Giấy phép (tên giấy phép) số: ….cấp ngày…. tháng …. năm …..

Phần 2. Mô tả tóm tắt về đề nghị gia hạn

Lý do đề nghị gia hạn ………

Thời hạn đề nghị được gia hạn: …. năm …. Tháng

Phần 3. Tài liệu kèm theo

1. …….

2. ……..

Phần 4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và các tài liệu kèm theo.

2. Nếu được cấp gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật của Việt Nam về kinh doanh dịch vụ viễn thông và các quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được gia hạn.

Nơi nhận:

– Như trên;

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

3. Hướng dẫn soạn thảo đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông:

– Tại phần đề gửi, bạn điền tên cơ quan có thẩm quyền xét gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật, cụ thể:

+ Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông xét gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện)

+ Cục Viễn thông xét gia hạn giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông khác ngoài các trường hợp do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.

– Điền đầy đủ thông tin liên quan đến doanh nghiệp như tên doanh nghiệp (tên doanh nghiệp là tên được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư, ghi bằng chữ in hoa); địa chỉ trụ sở chính; thông tin liên quan Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; số điện thoại, fax liên hệ.

– Tài liệu kèm theo bạn có thể nộp là báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.

4. Thủ tục đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông:

Trình tự đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông

Bước 1: Nộp đơn

Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông muốn gia hạn giấy phép phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông tới Cục Viễn thông ít nhất 60 ngày trước ngày giấy phép hết hạn. Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;

– Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kể từ ngày được cấp giấy phép đến ngày nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép.

Số lượng hồ sơ bạn cần chuẩn bị là 03 bộ (01 bộ bản gốc và 02 bộ bản sao).

Doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại trụ sở Cục Viễn thông hoặc qua hệ thống bưu chính.

Bước 2: Cục Viễn thông tiếp nhận và xem xét đơn

– Cục Viễn thông tiếp nhận, xem xét và thông báo cho doanh nghiệp biết về tính hợp lệ hồ sơ trong 05 ngày làm việc.

– Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Viễn thông chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định và quyết định gia hạn giấy phép hoặc trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định gia hạn giấy phép cho doanh nghiệp

Việc xét gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông được thực hiện dựa trên việc doanh nghiệp tuân thủ các quy định trong giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông đề nghị được gia hạn và các quy định của pháp luật về viễn thông.

Giấy phép gia hạn có giá trị hiệu lực kể từ ngày hết hạn của giấy phép đề nghị được gia hạn. Thời hạn của giấy phép gia hạn được xét theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 Luật Viễn thông, cụ thể:

Giấy phép viễn thông được gia hạn khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Tổ chức được cấp giấy phép viễn thông theo các quy định trong giấy phép viễn thông và quy định của Luật Viễn thông;

b) Tổng thời hạn cấp lần đầu và các lần gia hạn giấy phép viễn thông không được vượt qua thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép đó; trường hợp giấy phép có thời hạn cấp lần đầu bằng thời hạn tối đa quy định cho loại giấy phép đó thì khi giấy phép hết hạn sử dụng, chỉ được xem xét gia hạn không quá một năm.

Cơ sở pháp lý

– Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

– Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

– Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

– Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT 12/2013/TT-BTTTT ngày 13 tháng 05 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;

– Thông tư số 05/2012/TT-BTTTT ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phân loại dịch vụ viễn thông;

– Thông tư số 03/2018/TT-BTC ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 273/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí quyền hoạt động viễn thông và lệ phí cấp phép kinh doanh dịch vụ Viễn thông và giấy phép nghiệp vụ viễn thông.

5. Điều kiện kinh doanh dịch vụ viễn thông:

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông;

b) Có đủ khả năng tài chính, tổ chức bộ máy và nhân lực phù hợp với quy mô của dự án;

c) Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;

d) Có biện pháp bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo