Mẫu đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ

Mặc dù chiến tranh đã đi qua nhưng nhiều gia đình, thân nhân của các liệt sĩ chưa thể tìm được hài cốt của các liệt sĩ đã hi sinh anh dũng. Thân nhân, gia đình các liệt sĩ cần có đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ. Vậy, Mẫu đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ được là gì?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Mẫu đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ là gì?

Mẫu đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ là văn bản của cá nhân, cơ quan tổ chức gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác nhận liệt sĩ

Mẫu đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ dùng để xác nhận liệt sĩ.

2. Mẫu đơn đề nghị xác nhận liệt sĩ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác nhận liệt sĩ

Kính gửi:………(1)

1. Phần khai cá nhân

Họ và tên: ………….Năm sinh……(2)

Nguyên quán:…(3)

Trú quán:…..(4)

Mối quan hệ với người hy sinh:……(5)

2. Phần khai về người hy sinh

Họ và tên: …………Năm sinh…..(6)

Nguyên quán:……….(7)

Trú quán:……(8)

Địa phương, cơ quan, đơn vị trước khi nhập ngũ hoặc tham gia cách mạng:……(9)

Hy sinh ngày……tháng……năm……(10)

Cấp bậc chức vụ khi hy sinh:……..(11)

Đơn vị, cơ quan khi hy sinh:……(12)

Nơi hy sinh:……(13)

Trường hợp hy sinh:……(14)

Nguồn tin cuối cùng nhận được (nếu có) và giấy tờ gửi kèm theo gồm:… (15)

Chứng nhận của UBND xã, phường (hoặc cơ quan quản lý)

(Xác nhận phần khai cá nhân tại Điểm 1)

Ngày….. tháng…. năm….

(Ký tên, đóng dấu)

….., ngày…. tháng…. năm….(16)

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

Ghi rõ mối quan hệ với người tham gia CM: cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc người thờ cúng;

Nơi hy sinh ghi rõ thôn hoặc xóm, xã, huyện, tỉnh;

Đơn vị hy sinh ghi rõ từ cấp Đại đội trở lên (đối với quân đội, công an) hoặc trung đội (đối với dân quân, du kích).

3.  Hướng dẫn soạn thảo:

(1): Điền tên nơi tiếp nhận đơn

(2): Điền họ tên, ngày, tháng, năm sinh của người làm đơn

(3): Điền nguyên quán của người làm đơn

(4): Điền trú quán của người làm đơn

(5): Điền mối quan hệ với người hi sinh

(6): Điền họ tên và ngày, tháng, năm sinh của người hi sinh

(7): Điền nguyên quán của người hi sinh

(8): Điền trú quán của người hi sinh

(9): Điền địa phương, cơ quan, đơn vị trước khi nhập ngũ hoặc tham gia cách mạng

(10): Điền ngày, tháng, năm hy sinh

(11): Điền cấp bậc chức vụ khi hi sinh

(12): Điền đơn vị, cơ quan khi hy sinh

(13): Điền nơi hy sinh

(14): Điền trườn hợp hy sinh

(15): Điền giấy tờ kèm theo

(16): Điền ngày, tháng, năm làm đơn

4. Một số mẫu đơn khác liên quan:

Mẫu đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————-

ĐƠN ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THỜ CÚNG LIỆT SĨ

Kính gửi: ………

Họ và tên: ……

Ngày, tháng, năm sinh: ………… Nam/Nữ: …………

Nguyên quán ………

Trú quán: ……

Mối quan hệ với liệt sĩ: …

Được gia đình, họ tộc ủy quyền thờ cúng:

Liệt sĩ: ………

Nguyên quán: ………..

Bằng “Tổ quốc ghi công” số ……….. theo Quyết định số: …… ngày … tháng … năm… của Thủ tướng Chính phủ.

Các giấy tờ kèm theo đơn: ………

…, ngày… tháng… năm…

Xác nhận của xã, phường………….

Ông (bà) …………………… hiện cư trú tại ………………………………

TM. UBND

Quyền hạn, chức vụ người ký

(Chữ ký, dấu)

Họ và tên

……, ngày … tháng … năm …

Người khai

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Thủ tục giải quyết chế độ trợ cấp thờ cúng liệt sĩ

Theo Điều…. Thông tư …./……/TT-BLĐTBXH, thủ tục giải quyết chế độ thờ cúng liệt sĩ như sau:

Bước 1: Người thờ cúng nộp hồ sơ

Để được hưởng trợ cấp, người thờ cúng có trách nhiệm lập và gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú:

– Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (Mẫu LS7);

– Biên bản ủy quyền (Mẫu UQ).

Bước 2: Ủy ban nhân dân xã lập danh sách

Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã kiểm tra, lập danh sách kèm giấy tờ đã nộp của người thờ cúng, gửi Phòng Lao động Thương binh và Xã hội.

Bước 3: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp

Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp, lập danh sách kèm theo các hồ sơ của người đề nghị gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

Bước 4: Sở Lao động Thương binh và Xã hội giải quyết chế độ

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động Thương binh và Xã hội kiểm tra, đối chiếu hồ sơ gốc của liệt sĩ đang quản lý, ra quyết định trợ cấp thờ cúng.

Trường hợp hồ sơ gốc của liệt sĩ do địa phương khác quản lý thì Sở Lao động Thương binh và Xã hội có văn bản đề nghị chuyển hồ sơ gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ.

Lưu ý: Nếu người thờ cúng liệt sĩ chết hoặc không tiếp tục thờ cúng thì cá nhân khác được gia đình, họ tộc ủy quyền thờ cúng vẫn thực hiện theo thủ tục nêu trên.

Điều kiện xác nhận liệt sĩ ( Điều 17 Nghị định 31/2013/NĐ- CP)

– Người hy sinh thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét xác nhận là liệt sĩ:

+ Chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;

+ Trực tiếp phục vụ chiến đấu trong khi địch bắn phá: Tải đạn, cứu thương, tải thương, đảm bảo thông tin liên lạc, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu;

+ Làm nghĩa vụ quốc tế mà bị chết trong khi thực hiện nhiệm vụ hoặc bị thương, bị bệnh phải đưa về nước điều trị và chết trong khi đang điều trị.

Trường hợp bị chết trong khi học tập, tham quan, du lịch, an dưỡng, chữa bệnh, thăm viếng hữu nghị; làm việc theo hợp đồng kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, lao động thì không thuộc diện xem xét xác nhận là liệt sĩ;

+ Trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự;

+ Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng và an ninh;

+ Dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân;

+  Do ốm đau, tai nạn trong khi đang làm nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

+ Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao;

+ Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh bị chết do vết thương tái phát (không áp dụng đối với thương binh loại B) trong các trường hợp sau:

Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên chết do vết thương tái phát có xác nhận của cơ sở y tế.

Suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% chết trong khi đang điều trị vết thương tái phát tại bệnh viện cấp huyện hoặc tương đương trở lên;

+ Mất tin, mất tích quy định tại Điểm 1 Khoản 1 Điều 11 của Pháp lệnh sau khi cơ quan có thẩm quyền kết luận chưa có chứng cứ phản bội, đầu hàng, chiêu hồi, đào ngũ;

+ Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm: Bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; huấn luyện, diễn tập chiến đấu của không quân, hải quân, cảnh sát biển và đặc công; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai.

– Không xem xét xác nhận liệt sĩ đối với:

+ Những trường hợp chết do tự bản thân gây nên hoặc do vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị;

+ Những trường hợp chết từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước, cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều kiện xác nhận liệt sĩ hoặc đã báo tử theo chế độ tử sĩ hoặc quân nhân từ trần, tai nạn lao động.

Điều kiện xác nhận ( Điều 27 Nghị định 31/2013/NĐ- CP)

– Người bị thương thuộc một trong các trường hợp sau được xem xét xác nhận là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (sau đây gọi chung là thương binh):

+ Chiến đấu bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia;

+ Trực tiếp phục vụ chiến đấu trong khi địch bắn phá: Tải đạn, cứu thương, tải thương, đảm bảo thông tin liên lạc, cứu chữa kho hàng, bảo vệ hàng hóa và các trường hợp đảm bảo chiến đấu;

+ Hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tra tấn vẫn không khuất phục, kiên quyết đấu tranh, để lại thương tích thực thể;

+ Làm nghĩa vụ quốc tế mà bị thương trong khi thực hiện nhiệm vụ.

Trường hợp bị thương trong khi học tập, tham quan, du lịch, an dưỡng, chữa bệnh, thăm viếng hữu nghị; làm việc theo hợp đồng kinh tế, khoa học kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, lao động thì không thuộc diện xem xét xác nhận là thương binh;

+ Trực tiếp tham gia đấu tranh chống lại hoặc ngăn chặn các hành vi gây nguy hiểm cho xã hội thuộc các tội được quy định trong Bộ luật Hình sự;

+ Dũng cảm thực hiện công việc cấp bách, nguy hiểm phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước và nhân dân;

+ Trực tiếp làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu hoặc diễn tập phục vụ quốc phòng, an ninh có tính chất nguy hiểm: Bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; huấn luyện, diễn tập chiến đấu của không quân, hải quân, cảnh sát biển và đặc công; chữa cháy; chống khủng bố, bạo loạn; giải thoát con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thiên tai;

+ Làm nhiệm vụ quốc phòng và an ninh ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

+ Khi đang trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ do cơ quan có thẩm quyền giao.

– Không xem xét xác nhận thương binh đối với:

+  Những trường hợp bị thương do tự bản thân gây nên hoặc do vi phạm pháp luật, vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị;

+  Những trường hợp bị thương từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước, đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận không đủ điều kiện xác nhận thương binh hoặc đã giải quyết chế độ tai nạn lao động.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư sáng lập, Giám đốc Công ty Luật TNHH Dương Gia.
Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Nguyên Kiểm sát viên cao cấp Viện kiểm sát nhân dân Tối cao.
Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Giám đốc điều hành Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Trưởng chi nhánh Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Đà Nẵng.
Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Nguyên Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Yên.
Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Nguyên Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân TP Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Trưởng chi nhánh Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Miền Trung.
Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư của Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại Đà Nẵng.
Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Công ty Luật TNHH Dương Gia chi nhánh tại TPHCM.
Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật TNHH Dương Gia tại Hà Nội.
Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.
Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Chuyên viên pháp lý Công ty Luật Dương Gia chi nhánh Đà Nẵng.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo