Thôi chức danh giám đốc đứng tên hộ trong công ty TNHH một thành viên
Bạn đang xem bài viết: Thôi chức danh giám đốc đứng tên hộ trong công ty TNHH một thành viên
25/04/2017 14:46:16 Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia Luật Dương gia

Thôi chức danh giám đốc đứng tên hộ trong công ty TNHH một thành viên

Thôi chức danh giám đốc đứng tên hộ trong công ty TNHH một thành viên. Bãi nhiệm, miễn nhiệm và chấm dứt hợp đồng thuê giám đốc.


Tóm tắt câu hỏi:

Cho mình hỏi, trước đây mình có đứng tên dùm anh mình làm giàm đốc một công ty TNHH một thành viên. Bây giờ mình muốn trả lại Giám đốc cho anh mình thì phải làm thủ tục gì và làm ở đâu, mình ở quận 7 thành phố Hồ Chí Minh. Xin tư vấn giúp mình. Xin cảm ơn. 

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT DƯƠNG GIA. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT DƯƠNG GIA xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Điều 81 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về chức danh Giám đốc, Tổng giám đốc trong công ty TNHH một thành viên như sau:

“Điều 81. Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý trong công ty, trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

k) Tuyển dụng lao động;

l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 18 của Luật này;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.”

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn được người quen nhờ đứng tên giám đốc công ty. Như vậy, về bản chất, việc bạn trở thành giám đốc công ty thông qua hợp đồng lao động hoặc một hợp đồng ủy quyền quản lý từ chủ sở hữu công ty.

thoi-chuc-danh-giam-doc-dung-ten-ho-trong-cong-ty-TNHH-mot-thanh-vien

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568

Trong trường hợp giữa hai bên có một hợp đồng lao động, trao đổi để hai bên chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 36 Bộ Luật lao động 2012:

“Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.”

Nếu có một trong các căn cứ để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như trên, bạn cần thông báo đến chủ sở hữu doanh nghiệp một thời gian hợp lý trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Hội đồng thành viên có trách nhiệm ra quyết định bãi nhiệm chức danh giam đốc với bạn.

Trong trường hợp giữa bạn và người quen có một hợp đồng ủy quyền quản lý. Trước tiên bạn cần xem xét nội dung hợp đồng để xác định quyền chấm dứt việc ủy quyền của mình. Nếu hợp đồng không quy định hoặc quy định không phù hợp với quy định của pháp luật thì áp dụng quy định của Bộ luật dân sự 2015.

+ Trong trường hợp ủy quyền có thù lao: bạn có nghĩa vụ thực hiện công việc được ủy quyền cho đến khi hết thời hạn ủy quyền theo quy định về thời hạn ủy quyền tại Điều  563 Bộ luật dân sự 2015:

“Điều 563. Thời hạn ủy quyền

Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền.”

+ Trong trường hợp ủy quyền không có thù lao: bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý theo quy định tại khoản 2 Điều 569 Bộ luật dân sự 2015:

“2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.”. 

Nếu trường hợp bạn là giám đốc đồng thời là người đại diện theo pháp luật thì phải thực hiện thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật. 

- Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định tại Điều 43 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

+ Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật;

+ Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người bổ sung, thay thế làm đại diện theo pháp luật của công ty;

+ Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật;

- Nơi thực hiện thủ tục hành chính: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư cấp tỉnh nơi công ty bạn có trụ sở.

- Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bài viết tư vấn pháp luật doanh nghiệp trên được chúng tôi thực hiện theo yêu cầu được gửi bởi các quý khách hàng - người truy cập! Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Tư vấn nêu trên chỉ được coi là tài liệu tham khảo. Quý khách hàng, người truy cập tuyệt đối không được coi là ý kiến pháp lý chính thức cuối cùng của Luật sư để giải quyết hoặc làm việc với bên thứ 3. Để được tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến miễn phí vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 1900.6568 để nhận được ý kiến tư vấn chính xác nhất! 

--------------------------------------------------------

(Lượt xem : 126)

Chuyên viên tư vấn: Lê Thị Thanh Hà

Nếu bạn thấy bài viết hữu ích, hãy ấn like để ủng hộ luật sư tư vấn