Trước khi lô hàng liên quan đến thực vật được xuất nhập khẩu thì vấn đề kiểm dịch luôn được các quốc gia đặc biệt trú trọng. Vậy xử phạt vi phạm về kiểm dịch thực vật xuất, nhập khẩu được quy định với nội dung nào?
CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA
Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.
Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.
Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.
Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568
Số điện thoại Luật sư: 037.6999996
Email: luatsu@luatduonggia.vn
1. Kiểm dịch thực vật là gì?
Kiểm dịch thực vật được hiểu là công tác quản lý của nhà nước với mục tiêu ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm có thể lây lan giữa các khu vực hoặc nước ngoài sang nước ta (những loại dịch bệnh nguy hiểm có thể kể đến như do virus, côn trùng hoặc mầm bệnh). Theo quy định, những lô hàng khi tiến hành nhập khẩu vào Việt Nam nếu nằm trong danh sách bắt buộc kiểm dịch thực vật mà chưa có giấy tờ chứng minh thì hàng hóa này có thể sẽ bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ chối làm thủ tục tại hải quan. Chính vì vậy việc xin cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật có ý nghĩa vô cùng quan trọng để hỗ trợ việc nhập khẩu loại hàng hóa này vào trong lãnh thổ Việt Nam hợp pháp.
Mục đích của hoạt động kiểm dịch thực vật là nhằm đảm bảo chất lượng hàng hóa không mang những mầm bệnh độc hại hoặc nguy hiểm và thị trường nước khác. Không chỉ vậy, xin cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật là một trong những biện pháp bảo đảm chứng minh được hàng hóa chất lượng và doanh nghiệp của mình đang sản xuất và xuất khẩu, điều này tạo được niềm tin vững chắc trong đối tác.
Hiện nay, tại Việt Nam một số loại hàng hóa kiểm dịch thực vật bắt buộc phải thực hiện trước khi xuất khẩu. Thông thường là những sản phẩm liên quan đến nông sản, hoa màu, rau quả, thức ăn chăn nuôi… Những mặt hàng bắt buộc phải tiến hành kiểm dịch thực vật trước khi xuất khẩu tại Việt Nam đã được quy định cụ thể tại các Thông tư hướng dẫn của Bộ nông nghiệp phát triển và nông thôn. Theo đó, bạn đọc có thể tra cứu các mặt hàng này thông qua hai văn bản sau:
– Tra cứu 07 danh mục thực vật thuộc diện phải làm thủ tục kiểm dịch thực vật xuất khẩu theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT;
– Tra cứu danh mục hàng hóa phải kiểm dịch thực vật theo bảng mã HS tương ứng theo quy định tại Mục 9 Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT.
2. Xử phạt vi phạm về kiểm dịch thực vật xuất, nhập khẩu:
Căn cứ theo điều 20 Nghị định 31/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP thì hành vi vi phạm quy định về kiểm dịch thực vật xuất khẩu nhập khẩu và quá cảnh sẽ bị áp dụng bởi 1 trong 5 mức phạt cơ bản dưới đây:
– Mức 1: Cá nhân, tổ chức có thể bị phạt tiền từ 1 triệu đến 2 triệu đồng đối với hành vi vi phạm liên quan đến
+ Không tuân thủ quy định về việc khai báo kiểm dịch thực vật trước khi nhập khẩu, xuất khẩu, vận chuyển hàng hóa quá cảnh mà theo quy định thực vật nằm trong danh sách phải kiểm dịch;
+ Có hành vi trốn tránh khai báo, không làm thủ tục kiểm dịch thực vật đối với những vật thể nằm trong diện kiểm dịch thực vật mang theo hành lý xách tay hoặc hành lý ký gửi;
– Mức 2: Có thể áp dụng mức phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng đối với một trong những hành vi dưới đây
+ Có hành động đưa những vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật mà không làm thủ tục kiểm dịch giải thích cửa khẩu vào trái phép lãnh thổ Việt Nam;
+ Với những thực vật nhập khẩu phải có giấy phép kiểm dịch nhưng không cung cấp được giấy phép hợp lệ trừ trường hợp được cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn đã xác nhận đủ tiêu chuẩn có thể nhập khẩu;
– Mức 3: Có thể bị phạt tiền có thể lên tới 5 triệu đến 10 triệu đồng đối với một trong những hành vi dưới đây
+ Thực hiện hoạt động vận chuyển quá cảnh vật thể mà những vật thể này thuộc diện kiểm dịch thực vật nhưng lại không có những biện pháp ngăn chặn sinh vật gây hại theo đúng quy định mà Việt Nam đã đề ra;
+ Nếu có hành vi vi phạm liên quan đến việc vận chuyển quá cảnh vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật không đúng lộ tính quy định dẫn đến trường hợp cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật hoặc lưu giữ vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật có cảnh trên lãnh thổ Việt Nam quá thời hạn đã được cấp phép;
+ Ngoài ra, hoạt động xử lý bao bì đóng gói bằng gỗ cũng không được thực hiện theo đúng quy định;
– Mức 4: cá nhân có thể bị áp dụng mức từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng nếu có hành vi vi phạm sau:
+ Trong quá trình cơ quan chuyên ngành bảo vệ kiểm dịch thực vật tiến hành kiểm dịch cho những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu mà những người có trách nhiệm liên quan đến sản phẩm lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu khai man giấu diếm, tẩu tán vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật;
+ Sau khi trải qua quá trình kiểm dịch và được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật mà tự ý đưa thêm vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật chưa được kiểm dịch vào trong lô hàng đã được cấp giấy chứng nhận;
+ Đối với những lô hàng đang bị niêm phong, xếp dỡ, chuyển tải, sang man, sang toa, cắt toa vật thể thuộc kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu qua cảnh trên phương tiện vận chuyển mà tự ý tháo dỡ và thực hiện các hoạt động nêu trên trong khi vẫn đang chịu sự giám sát kiểm tra của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
+ Những vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật mà không có giấy chứng nhận kiểm duyệt thực vật của nước xuất khẩu nhưng cố tình đưa vào lãnh thổ Việt Nam trừ trường hợp được cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kinh dịch thực vật của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn xác nhận;
+ Hành vi cố tình đưa vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật mà không thực hiện các quy định của pháp luật về kiểm dịch làm lây lan dịch BỆNH, gây thiệt hại về tài sản dưới 100 triệu đồng tại lãnh thổ Việt Nam;
– Mức 5: Phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm phải kiểm duyệt thực vật xuất, nhập khẩu lên tới 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng:
+ Cá nhân tổ chức nếu có hành vi đưa vào lãnh thổ Việt Nam vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhưng không tuân thủ đúng quy định về xử lý theo quy định trong giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu;
+ Đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc đối tượng phải kiểm soát hoặc sinh vật gây hại lại còn sống nhưng cố tình đưa vào lãnh thổ Việt Nam không được sự cho phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; + Nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn mà hành vi cố tình đưa đất vào Việt Nam sẽ được coi là vi phạm;
+ Không tuân thủ quy định về việc tái xuất vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật hoặc những sinh vật gây hại lạ đúng thời hạn theo quy định của cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
+ Hành động tự ý vận chuyển vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật chưa được xử lý triệt để theo chỉ định của cơ quan chuyên ngành bảo vệ kiểm dịch thực vật;
+ Hoặc nếu có hành vi gây nguy hại nghiêm trọng dẫn đến thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng trở lên nếu đưa vào lãnh thổ Việt Nam vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật .
– Ngoài việc có thể bị xử phạt vi phạm hành chính đã được nêu ở trên thì cá nhân tổ chức có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
+ Tùy thuộc vào từng tình huống trường hợp vi phạm cụ thể thì sẽ áp dụng các biện pháp khắc phục như buộc tái xuất hoặc tiêu hủy vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đối với hành vi vi phạm; trong một số trường hợp sẽ bị buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam Nếu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, hoặc nằm trong trường hợp tái phạm
+ Trong trường hợp quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật vẫn chưa được đưa ra khỏi Việt Nam thì cá nhân có thẩm quyền sẽ ra quyết định tiêu hủy trừ trường hợp có lý do chính đáng;
+ Ngoài ra biện pháp khắc phục hậu quả như buộc xử lý triệt để vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật bị nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật bằng một trong các biện pháp xử lý được quy định tại khoản 2 khoản 3 điều 34 luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2013 đối với một số hành vi vi phạm nhất định.
3. Cơ quan có thẩm quyền tiến hành xử phạt:
Căn cứ theo Điều 39 Nghị định 31/2016//NĐ-CP sửa đổi bổ sung năm Nghị định 04/2020/NĐ-CP đã nêu rõ việc phân định thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Hải quan, Quản lý thị trường, Bộ đội biên phòng hoặc Cảnh sát biển. Theo đó, những người có thẩm quyền của cơ quan Hải quan đều có quyền xử phạt vi phạm hành chính và có quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung biện pháp pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính liên quan đến việc kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu và một số hành vi vi phạm khác được quy định tại điều này.
Soi chiếu đối với quy định tại Điều 35 Nghị định 31/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP thì thẩm quyền xử phạt của hải quan được trao cho những cá nhân giữ chức vụ sau:
– Cá nhân đang là công chức hải quan thi hành công vụ phát hiện ra hành vi vi phạm đều có quyền xử lý;
– Người đang giữ vị trí là Đội trưởng thuộc chi cục hải quan, Đội trưởng thuộc Chi cục kiểm tra sau thông quan;
– Cá nhân là Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng đội kiểm soát thuộc cục Hải quan tỉnh liên tỉnh thành phố trực thuộc trung ương; Đội trưởng đội kiểm soát chống buôn lậu, Đội trưởng đội thủ tục hải quan, Hải đội trưởng Hải đội kiểm soát trên biển và Đội trưởng đội kiểm soát bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ thuộc cục điều tra chống buôn lậu Tổng cục hải quan;
+ Cá nhân đang giữ vị trí là Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, trực thuộc trung ương;
+ Tổng cục trưởng tổng cục hải quan đều có quyền xử lý vi phạm về kiểm dịch thực vật xuất nhập khẩu.
Văn bản pháp luật được sử dụng:
Nghị định số 04/2020/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
