Tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản qua các thời kỳ 

Quy định về các tội phạm tham nhũng đã được quy định tại Pháp lệnh chống tham nhũng 1998 và Pháp lệnh sửa đổi bổ sung năm 2000, Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 và Luật phòng, chống tham nhũng năm 2012.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Giai đoạn từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến trước khi ban hành BLHS năm 1985: 

Cách mạng Tháng Tám thành công nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời với muôn vàn khó khăn đặc biệt trong bối cảnh thù trong giặc ngoài. Công tác đối nội bắt đầu được quan tâm đúng mực, tuy nhiên do bối cảnh đất nước đặt nhiệm vụ giải phóng trọng tâm, nền pháp của nước ta chưa thực sđược hệ thống hoà và đặc biệt những n bản mang tính pháp điển cao như BLHS năm 1985 sau này. Tội phạm tham nhũng nói chung được điều chỉnh bởi các văn bản pháp đơn lẻ rời rạc, nổi bật như Sắc lệnh số 223/SL, ngày 27/11/1946 của chủ tịch chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Sắc lệnh số 223/SL tập trung điều chỉnh nhóm đối tượng gồm công chức và nhân viên Chính phủ, trong y ban hành chính các cấp, các quan do nhân dân bầu lên, trong bộ đội tất cả những người phụ trách một công vụ[3] các hành vi gồm hối l, biển thủ công quỹ đặc biệt phù lạm tiền thân của hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn sau này. Chế tài được quy định đề cao việc phục hồi tài sản cho nhà nước tuy nhiên vẫn i hoà mục đích trừng trị của hình phạt cụ thể gồm: phạt khổ sai từ 5 năm đến 20 năm, phạt bạc gấp đôi tang vật, đồng thời người phạm tội còn thể bị xử tịch thu nhiều nhất đến ba phần gia sản

Lạm dụng chức vụ, quyền hạn sau đó được đề cập với 02 hành vi khách quan của tội lạm dụng chức quyền, để chiếm đoạt i sản riêng của công dân tại Pháp lệnh số 150LCT của Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hoà về trừng trị các tội xâm phạm tài sản riêng của công dân với nội dung:

1. Kẻ nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản riêng của công dân thì bị phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm.

2. Phạm tội trong những trường hợp sau đây:

a) Có tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống của người bị thiệt hại hoặc gây hậu quả nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ 3 năm đến 12 năm

Các quy định về tội phạm tham nhũng nói chung hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản đã thể hiện thái độ nghiêm khắc, kiên quyết đấu tranh các hành vi y mất niềm tin của nhân dân với nhà nước

2. Giai đoạn từ khi ban hành BLHS năm 1985 đến trước khi bạn hành BLHS Việt Nam năm 1999: 

giai đoạn này, điều kiện của đất nước tạo sở ổn định tương đối cho nền lập pháp phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực hình sự. Ngày 27/06/1985. 

BLHS đầu tiên của nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành bước tiến lớn cho nền lập pháp nước nhà. Kế thừa kinh nghiệm đấu tranh phòng chống tội phạm các quy định giá trị thời kỳ trước cùng tinh thần ham học hỏi BLHS m 1985 đã quy định một chương riêng về tội phạm chức (Chương 9) đồng thời xây dựng căn cứ về chủ thể mang dấu hiệu đặc biệt Người chức vụ với nội hàm là người do bổ nhiệm, do dân cử, do hợp đồng hoặc do một hình thức khác, hưởng lương hoặc không hưởng lương, được giao thực hiện một công vụ nhất định quyền hạn nhất định trong khi thực hiện công v

Tuy nhiên với xuất phát điểm là nền kinh tế bao cấp hạn chế các thành phần kinh tế khác nhà nước sự khác biệt về quan điểm. BLHS năm 1985 quy định hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại chương 6 Các tội xâm phạm sở hữu công dân (Điều 156). Mặc vậy, khung loại hình phạt đối với hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản vẫn được bảo toàn nguyên vẹn tính nghiêm khắc của thời kỳ trước. Các tình tiết định khung khoản 2 được bổ sung thêm các tình tiết về hu quả (giá trị tài sản) và nhân thân (tái phạm nguy hiểm)

Về bản, hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn nhằm chiếm đoạt tài sản thời kỳ này đã đặt nền móng giá trị về sở xây dựng các tình tiết định khung đặc biệt về giá trị tài sản; đồng thời đã xây dựng nội hàm người chức vụ. Tuy nhiên, vẫn chưa tạo sự liên kết chặt chẽ giữa lạm dụng chức vụ, quyền hạn và các nh vi tham nhũng khác kể csau các lần sửa đổi, bổ sung liên tiếp: ngày 28/12/1889 (lần 1); ngày 12/8/1991 (lần 2); ngày 22/12/1992 (lần 3). Chỉ đến khi pháp lệnh chống tham nhũng ra đời thì tội phm này được coi một trong những tội tham nhũng và được sửa đổi theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự được Quốc hội nước Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 1051997 nội dung

1Người nào lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ năm triệu đồng đến dưới một trăm triệu đồng hoặc dưới năm triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng, vi phạm nhiều lần hoặc đã bị xử kỷ luật còn vi phạm, thì bị phạt từ một năm đến sáu năm.

2Phạm tội thuộc mt trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt từ u năm đến mười ba năm:

a) tổ chức;

b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

c) Tài sản giá trị từ một trăm triệu đồng đến dưới ba trăm triệu đồng;

d) Phạm ti nhiều lần;

đ) Gây hậu qunghiêm trọng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt từ mười ba năm đến hai mươi năm:

a) Tài sản giá trị từ ba trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) nhiều tình tiết quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt chung thân hoặc tử hình:

a) Tài sản giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) nhiều tình tiết quy định tại khoản 3 Điều này;

c) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

3. Giai đoạn từ khi ban hành BLHS năm 1999 đến trước khi bạn hành BLHS Việt Nam năm 2015: 

BLHS năm 1999 quy định tội lạm dụng chức vụ chiếm đoạt i sản tại Điều 280 Chương các tội phạm về tham nhũng (Mục A chương XXI); đồng thời phân chia nhỏ khung hình phạt đặt biệt quy định khung nặng nhất phạt tù thai mươi năm hoặc chung thân (bỏ tử hình khung hình pht khoản 4). Cũng theo đó, BLHS m 1999 bổ sung đáng kể các tình tiết giá trị mang tính chất định khung định tội đối với hành vi lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản được kế thừa phát triển từ lần sửa đổi thứ của BLHS năm 1985. Cụ thể: khoản 1, bổ sung tình tiết về hậu quả ... giá trị từ năm trăm nghìn đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới năm trăm nghìn đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng ...về nhân thân ... đã bị xkỷ luật về hành vi này hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 4 Chương này, ca được xoá án tích còn vi phạm ...giá trị tài sản bị chiếm đoạt quy định trong các khung hình phạt ng được quy định lại theo hướng tăng nặng hơn so với Điều 156 Bộ luật nh snăm 1985 như: từ một trăm triệu đến dưới ba trăm triệu được thay bằng từ năm mươi triệu đến dưới hai trăm triệu (khoản 2); từ ba trăm triệu đến dưới năm trăm triệu được thay bằng từ hai trăm triệu đến dưới năm trăm triệu (khoản 3)

Điều 280 BLHS năm 1999 quy định 4 khung với mức phân hoá hình phạt cao:

Khung bản quy định mức phạt từ một năm đến sáu năm

Khung tăng nặng khoản 2 mức phạt từ sáu năm đến mười ba năm trong trường hợp: (1) tổ chức; (2) dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; (3) phạm tội nhiều lần; (4) tái phạm nguy hiểm; (5) chiếm đoạt tài sản giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; (6) gây hậu quả nghiêm trọng khác

Khung tăng nặng khoản 3 mức phạt từ mười ba năm đến hai mươi năm áp dụng đối với các trường hợp: (1) chiếm đot tài sản giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; (2) gây hậu quả rt nghiêm trọng khác

Khung tăng nặng khoản 4 mức phạt từ hai mươi năm hoặc chung thân, áp dụng trong các trường hợp: (1) chiếm đoạt tài sản giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; (2) gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác. 

Quy định về các tội phạm tham nhũng trong đó tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản tạo nên sự thống nhất với các văn bản pháp trước đó như Pháp lệnh chống tham nhũng đã được Quốc hội thông qua ngày 26/2/1998 với 11 hành vi tham nhũng sau đó pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của pháp lệnh chống tham nhũng ngày 28/4/2000 quy định 07 hành vi được coi tham nhũng, luật phòng, chống tham nhũng năm 2005 luật phòng, chống tham nhũng năm 2012.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo