Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là gì? Các tình tiết thuộc mặt chủ quan

Mục lục1. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là gì:2. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan là gì:3. Đặc điểm các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan:  1. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là gì: Pháp luật...

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là gì:

Pháp luật hình sự Việt Nam chưa khái niệm chính c về tình tiết giảm nhẹ TNHS. Dưới góc đnghiên cứu, các nhà khoa học hình sự đã đưa ra những quan điểm khác nhau về vấn đề này, cụ thể như sau: Tinh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tình tiết làm cho mức đnguy hiểm của trường hợp phạm tội cụ thể của một loại tội giảm đi so với trường hợp bình thường do đó được coi căn cứ để giảm nhẹ trách nhiệm nh sđối với trường hợp phạm tội đó? Song cũng có quan điểm cho rằng Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự những tình tiết được quy định trong bộ luật hình sự hoặc do Tòa án c định phản ánh mức độ nguy hiểm cho hội của hành vi phạm tội, khả năng cải tạo, giáo dục người phạm tội cũng như hoàn cảnh đặc biệt của họ. Những tình tiết y ý nghĩa m giảm mức đtrách nhiệm nh scủa người phạm tội

Các quan điểm trên điểm chung đều coi các tình tiết giảm nhẹ TNHS những tình tiết làm cho mức độ trách nhiệm hình sự của trường hợp phạm tội cụ thể giảm đi so với trường hợp bình thường. Điểm khác biệt chủ yếu ở đây là việc các tác giả xác định khác nhau căn cứ, giới hạn và phạm vi ảnh hưởng, cách thức tác động của các tình tiết giảm nhẹ TNHS. Theo góc độ này, ta hiểu rằng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự là tình tiết được quy định trong các văn bản pháp luật không bao gồm các tình tiết định tội và định khung hình phạt. Hay hiểu đơn giản, các tình tiết định tội, định khung hình phạt không phải là tình tiết giảm nhẹ TNHS

Đồng thời, quan điểm cho rằng: Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự những tình tiết của vụ án hình sự liên quan đến việc giải quyết trách nhiệm nh sự, ý nghĩa làm giảm mức độ nguy hiểm cho hội của hành vi phạm tội, phản ánh khả năng cải tạo tốt hoặc hoàn cảnh đặc biệt của người phạm tội được khoan hồng giá trgiảm nhẹ trách nhiệm hình scủa chúng chưa được ghi nhận trong chế tài4. nhân tác giả cũng cho rằng quan điểm này hoàn toàn thể hiện đúng bản chất, nội dung của các tình tiết giảm nhẹ TNHS, song thể hiện được c đặc trưng pháp của c tình tiết. Về bản chất, tình tiết giảm nhẹ TNHS những biểu hiện vcác điều kiện, hoàn cảnh, tình huống ảnh hưởng đến việc thực hiện tội phạm qua đó phản ánh mức độ nguy hiểm ít hơn của hành vi phạm tội và là cơ sở để người phạm tội thchịu TNHS mức thấp hơn. Theo tác giả của luận văn, tình tiết giảm nhẹ TNHS nên được hiểu bất kỳ tình tiết nào sự xuất hiện của làm miễn, gim trách nhiệm hình sự. Nội dung của TNHS các tác động cưỡng chế hình sự đối với người phm tội bao gồm việc bị kết án, bị áp dụng hình phạt án tích. Nvậy, giảm TNHS không thuần túy chỉ giới hạn việc giảm mức hình phạt trong phạm vi khung hình phạt theo quan điểm truyền thống còn bao gồm các khả năng giảm nhẹ kc như: giảm hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng (khoản 1 Điều 54 BLHS m 2015); chuyển sang hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn (khoản 3 Điều 54 BLHS m 2015); giảm thời hạn chấp hành hình phạt (Điều 63 BLHS năm 2015); miễn chấp hành hình phạt (Điều 62 BLHS năm 2015); miễn chấp hành hình phạt tù điều kiện hay án treo (Điều 65 BLHS năm 2015); miễn hình phạt (Điều 59 BLHS năm 2015). Đây các biện pháp giảm nhẹ hình pht, miễn hình phạt, thậm chí là miễn toàn bộ trách nhiệm hình s

Từ những phân tích trên, thể đưa ra khái niệm các tình tiết giảm nhTNHS nsau: c tình tiết giảm nhẹ TNHS những tình được quy định trong BLHS, do quan thẩm quyền tiến nh tố tụng xác định làm giảm nhTNHS hoặc miễn TNHS đối với người, pháp nhân thương mại phạm tội

2. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan là gì:

Khái niệm tội phạm được ghi nhà làm luật ghi nhận về mặt lập pháp trong pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành tại khoản 1 Điều 8 một cách ràng Tội phạm hành vi nguy hiểm cho hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một ch cố ý hoặc ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an tn hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vc khác của trật tpháp luật xã hội chủ nghĩa theo quy định của Bộ luật Hình sự phải bị xử hình s.” 

Tội phạm là một thể thống nhất giữa mặt khách quan và mặt chủ quan. Nếu mặt khách quan những biểu hiện bên ngoài của tội phạm thì mặt chủ quan hoạt động tâm bên trong của người phạm tội liên quan đến việc thực hiện tội phạm. Với cách một mặt của một hiện tượng thống nhất tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm không tồn tại độc lập luôn gắn liền với mt khách quan của tội phạm. Hành vi nguy hiểm cho hội bị coi là tội phạm nếu như hành vi đó được thực hiện trong một thái độ tâm tiêu cực nhất định của con người đối với hành vi phạm ti của mình đối với hậu quả do hành vị đó gây ra hoặc thể gây ra. Đồng thời, hoạt động tâm lý của con người rất đa dạng, nhưng chỉ những hoạt động tâm lý ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi phạm tội mới ý nghĩa pháp hình sự mới được coi các dấu hiệu thuộc mặt chủ quan của tội phạm, các dấu hiệu đó : lỗi, động phạm tội, mục đích phạm tội

Như vậy, mặt chủ quan của tội phạm những yếu tố tác động đến nhận thức, ý chí của người phạm tội khi thực hiện hành vi phạm tội, bao gồm : lỗi, động mục đích phạm tội

Cụ thể, dấu hiệu thuộc về mặt chủ quan của tội phạm

  • L

Lỗi dấu hiệu bắt buộc phải mọi tội phạm tội phạm nào cũng được thực hiện do cý hoặc ý

Lỗi thái đtâm của một người đối với hành vi nguy hiểm cho xã hội của mình hậu quả do hành vi đó gây ra được biểu hiện dưới hình thức cố ý hoặc vô ý. Một người bị coi là có lỗi khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho hội nếu đó kết quả chủ thể tự lựa chọn tự quyết định thực hiện trong khi họ đđiều kiện khách quan chủ quan để lựa chọn quyết định một xử sự khác phù hợp với các yêu cầu chuẩn mực của hội. Bản chất của lỗi sự phủ định chủ quan (thái độ phủ định) của chủ thể đối với các lợi ích của hội, sphủ định chủ quan y của chủ thđược phản ánh qua việc thực hiện hành vi gây thiệt hi cho các quan hhội được Luật nh sự bảo vệ.* Trong các cấu thành tội phạm bản lỗi thường được quy định hoặc cố ý, hoặc ý. Dấu hiệu lỗi của tội phạm được thể hiện trên các mặt trí ý chí

BLHS quy định cụ thể các trường hợp cố ý phạm tội theo Điều 10 BLHS quy định

Cý phạm tội phạm tội trong những trường hợp sau đây:

1. Người phạm tội nhận thức hành vi của mình nguy hiểm cho xã hội, thấy tớc hậu quả của hành vi đó mong muốn hậu quả xảy ra;

2. Người phạm tội nhận thức hành vi của mình nguy hiểm cho hội, thấy trưc hậu quả của hành vi đó thxảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn ý thức đmặc cho hậu quxảy ra

Như vậy, định nghĩa lỗi cố ý đã bao hàm:

Lỗi cý trực tiếp là lỗi của một người khi thực hiện hành vi phạm tội nhận thức rõ hành vi của nh nguy hiểm cho hội, thấy trước hậu qucủa hành vi đó mong muốn hậu quả xảy ra. Cụ th

Vtrí: Người phạm tội nhận thức tính chất nguy hiểm của hành vi và nhận thức hậu quả tất yếu xảy ra hoặc thể xảy ra

Vý c: Người phạm tội mong muốn hậu quả xảy ra.

Lỗi cố ý gián tiếp lỗi của một người khi thực hiện hành vi nguy hiểm cho hội nhận thức hành vi của mình nguy hiểm cho hội, thấy trước hậu quả của nh vi đó thể xảy ra, tuy không mong muốn nhưng vẫn ý thức để mặc cho hậu quả xảy ra

Về t: Người phạm tội nhận thức tính chất nguy hiểm của nh vi nhận thức hậu quả thể xảy ra

Vý chí: Người phạm tội không mong muốn hậu quả xảy ra nhưng bỏ mặc không quan tâm đến hậu quả, hậu quả xy ra như thế o cũng chấp nhậnBLHS quy định cụ thể các trường hợp ý phạm tội theo Điều 11 BLHS quy định Vô ý phạm tội phạm tội trong những trường hợp sau đây:

1. Người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình thgây ra hậu quả nguy hại cho xã hội nhưng cho rằng hậu quả đó sẽ không xảy ra hoặc thngăn ngừa được

2. Người phạm tội không thấy trước hành vi của mình thể gây ra hậu quả nguy hại cho hội, mặc phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó

Nvậy, định nghĩa lỗi ý đã bao hàm:

Lỗi ý quá tự tin lỗi của người phạm tội tuy thấy trước hành vi của mình thể gây ra hậu quả nguy hại cho hội nhưng cho rằng hậu quả đó skhông xảy ra hoặc thể ngăn ngừa được

Vlý trí: Người phạm tội nhận thức tính chất nguy hiểm của hành vi nhận thức hậu quả thể xảy ra

Về ý chí: Người phạm tội loại trừ khả năng hậu quả xảy ra (người phạm tội quá tự tin, chủ quan tin vào kinh nghiệm, thói quen, tin o khả năng chuyên nghiệp vụ của mình)

Lỗi ý cẩu thlà trường hợp người phạm tội đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho hội tuy không thấy trước hành vi của mình thể gây ra hậu quả nguy hiểm cho hội mặc phải thấy trước thể thấy trước hậu quả đó

Về lý t: Người phạm tội trong lỗi ý do cu thdo cẩu thả nên không thấy trước hậu quả của nh vi nhưng trong điều kiện phải thấy trước thể thấy được hậu quđó (nguyên nhân chủ quan từ phía người phạm tội)

Vý chí: Trong lỗi ý do cẩu thả người phm tội không khả năng điều khiển được hành vi của mình (tức người phạm tội không có ý chí). về trí người phạm tội không nhận thức được tính chất nguy hiểm cho hội của hành vi cũng không nhận thức được hậu quả của nh vi đó

  • Động phạm tội 

Động phạm tội động lực bên trong các lợi ích, các nhu cầu được nhận thức) thúc đẩy người phạm tội thực hiện hành vi tội phạm.” 

  • Mục đích phạm tội 

Mục đích phạm tội kết quả trong ý thức chủ quan mà người phạm tội đặt ra phải đạt được khi thực hiện hành vi phạm tội

Người phạm tội khi thực hiện nh vi phạm tội đều hướng đến mục đích nhất định, thường lỗi cố ý trực tiếp mong muốn gây ra tội phạm đạt được mục đích. Một số trường hợp mục đích nhưng đó chỉ mục đích của hành vi người phạm tội hoàn toàn không mong muốn thực hiện tội phạm hoặc họ không biết nh vi của mình có thể trở thành tội phm hoặc biết nhưng không mong muốn trở thành tội phạm

Cũng cần phân biệt mục đích của tội phm hậu quả của ti phạm. Hậu quả là kết quthực tế khi người phạm tội thực hiện hành vi phạm tội để đạt được mục đích. Mục đích phạm tội là đặt ra trước còn hậu quả kết quả của hành vi. Tất cả các trường hợp cố ý trực tiếp đều mục đích phạm tội hậu quả đó xảy ra hay không

Từ những phân tích trên, tác giả đưa ra khái niệm các tình tiết giảm nhẹ Trách nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan nsau : Các tình tiết gim nhẹ tch nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan của ti phạm các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được biểu hiện thoạt động tâm ảnh hưởng đến việc thực hiện hành vi phạm tội. Các tình tiết này đan xen với các tình tiết định tội định khung hình phạt nhưng không tình tiết định tội hay định khung hình phạt. thể đưa ra khái niệm về các tình tiết gim nhẹ trách nhiệm thuộc mặt chquan như sau:

c tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan của tội phạm những tình tiết tác động đến nhận thức, ý chí của người phạm tội gắn liền với mặt khách quan của tội phạm có ý nghĩa làm giảm nhẹ TNHS hoặc miễn TNHS đối với người phạm tội hoặc pháp nhân thương mại phạm tội.

3. Đặc điểm các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan: 

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan một trong các nhóm của các nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sđược quy định trong luật hình s, do vậy các đặc điểm của tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thuộc mặt chủ quan các đặc điểm chung của các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ngoài ra từ việc phân tích yếu tthuộc mặt chủ quan thể thấy được những đặc điểm riêng, cụ thể như sau

Thứ nhất, các tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan được quy định trong BLHS hoặc do a án xác định. Các nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cụ thể bao gồm các tình tiết được quy định ti khoản 1 Điều 51 BLHS năm 2015

Thứ hai, các tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chquan những tình tiết phản ánh c nội dung của mặt chủ quan của tội phạm trong cấu tnh tội phạm hay rộng hơn liên quan đến yếu tố của tội phạm, cụ thnhững tình tiết giảm nhẹ tương ứng với 1 trong 3 yếu t(lỗi, động , mục đích phạm tội ) thì thể gọi tên nh tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan đây đặc điểm riêng biệt để phân biệt các tình tiết y với các tình tiết giảm nhẹ TNHS khác thuộc về các yếu tnhân thân của tội phạm hay mặt khách quan của tội phạm

Thứ ba, các tình tiết giảm nhTNHS thuộc mặt chủ quan những tình tiết ảnh hưởng đến mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội. Cách gọi tên này cũng xuất phát từ cách phân loi các tình tiết giảm nhẹ TNHS dựa trên yếu tố tội phạm nói chung, cấu thành tội phạm nói riêng. Do đó, những hành vi được thực hiện sau khi phạm ti không thể được gắn với mặt chủ quan của cấu thành tội phạm gắn với mặt chquan của tội phạm. Hiểu đơn giản , các tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan được đây được hiểu theo nghĩa rộng chứ không chỉ hẹp trong cấu tnh tội phạm

Thứ , các tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan một trong những căn cứ để quyết định hình phạt, miễn hình phạt hoặc miễn TNHS

Thứ năm, nh hưởng của từng tình tiết giảm nhẹ TNHS thuộc mặt chủ quan đến mức độ nguy hiểm của nh vi phạm tội không giống nhau, khon 1 Điều 54 BLHS m 2015 quy định: Tòa án thể quyết định một hình phạt ới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bluật y. Theo quy định này, thể thấy được rằng các nhà làm luật đề cao các tình tiết được quy đnh ti khon 1 Điều 51 BLHS năm 2015 vị trí, giá trị giảm nhẹ cao hơn các tình tiết giảm nhẹ TNHS được quy định tại khoản 2 Điều 51 BLHS năm 2015, tức các nh tiết cụ thể đã được liệt tại khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự giá trị giảm nhẹ nhiều hơn các tình tiết Tòa án xét thấy trong quá trình thực tiễn xét xử.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Vũ Văn Hưởng

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo