Thanh tra giao thông được quyền dừng xe xử phạt không?

Thanh tra giao thông là một cơ quan trực thuộc Bộ giao thông và vận tải thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn mà pháp luật quy định. Vậy Thanh tra giao thông được quyền dừng xe xử phạt không? Hãy theo dõi bài viết dưới đây dể được giải đáp:

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Thanh tra giao thông được quyền dừng xe xử phạt không?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 86 Luật giao thông đường bộ năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2018.

Thanh tra giao thông có quyền được thực hiện việc thanh tra, ngăn chặn, phát hiện và xử phạt các hành vi vi phạm trong vấn đề về chấp hành các quy định bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, bảo đảm các công trình đường bộ đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Đặc biệt trong trường hợp cần thiết để có thể ngăn chặn kịp thời các hậu quả có thể xảy ra thì thanh tra giao thông đường bộ sẽ được phép dừng phương tiện.

Như vậy, có thể thấy thanh tra giao thông có quyền được dừng phương tiện khi có dấu hiệu vi phạm và cần thiết phải ngăn chặn các hậu quả. Tuy nhiên, cần lưu ý không phải trong trường hợp nào thì thanh tra giao thông cũng có quyền được yêu cầu dừng phương tiện mà chỉ có những trường hợp luật cho phép được thực hiện quyền này thì thanh tra giao thông mới được thực hiện. 

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 02/2014/TT-BGTVT sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 32/2016/TT-BGTVT quy định rõ các trường hợp thanh tra giao thông được phép dừng xe bao gồm:

– Đối với trường hợp người có hành vi vi phạm giao thông thì thanh tra giao thông đường bộ có quyền được buộc dừng xe để yêu cầu chấm dứt hành vi.

– Nếu thanh tra giao thông trong quá trình thực hiện công việc thanh tra phát hiện ra các xe có dấu hiệu vi phạm quy định về vấn đề bảo vệ kết cấu hạ tầng hoặc bảo đảm đúng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình để kịp thời ngăn chặn các hậu quả có thể xảy ra, bao gồm việc:

+ Người lái xe đã chở hàng hóa quá tải trọng cho phép. 

+ Hoặc trường hợp người lái xe đã vượt khổ giới hạn cho phép.

+ Người lái xe trực tiếp điều khiển phương tiện là xe bánh xích trực tiếp trên đường mà không có các biện pháp cần thiết để bảo vệ đường.

+ Người lái xe có hành vi đổ đất, vật liệu xây dựng hoặc các phế thải khác trực tiếp lên lòng lề đường hoặc các hành lang giao thông đường bộ mà không được cho phép. 

2. Thanh tra giao thông được xử lý vi phạm những lỗi gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 Điều 74 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông, thanh tra giao thông được xử lý vi phạm các lỗi sau đây:

– Người điều khiển phương tiện vi phạm các quy định về dừng đỗ xe trên đường bộ.

– Người điều khiển phương tiện có hành vi vi phạm trong vấn đề về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông hoặc bảo đảm các tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình đường bộ.

– Người có thẩm quyền trong việc đào tạo, sát hạch hoặc cấp giấy phép lái xe có hành vi vi phạm các quy định về đào tạo sát hạch, cấp Giấy phép lái xe.

– Người có thẩm quyền trong các hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới có hành vi vi phạm.

– Người điều khiển phương tiện vi phạm các quy định về hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ các điểm dừng đỗ xe ở bãi đỗ xe, bến xe, trạm thu phí, trạm kiểm tra tải trọng, trạm dừng nghỉ hoặc cơ sở kinh doanh vận tải đường bộ.

– Một số hành vi vi phạm khác như: Người lái ô tô dừng đỗ xe mà chiếm một phần đường xe chạy tuy nhiên không đặt biển báo hiệu nguy hiểm; người lái ô tô dừng xe, đỗ xe hoặc quay đầu xe trái quy định dẫn tơi việc ùn tắc giao thông, cản trở giao thông; Người lái xe máy không chấp hành nghiêm chỉnh các hiệu lệnh của người điều khiển giao thông;…

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của thanh tra giao thông thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 86 Luật giao thông đường bộ năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2018 thanh tra giao thông có những nhiệm vụ, quyền hạn như sau:

– Thanh tra giao thông có quyền được thực hiện việc thanh tra, ngăn chặn, phát hiện và xử phạt các hành vi vi phạm trong vấn đề về chấp hành các quy định bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông, bảo đảm các công trình đường bộ đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Đặc biệt trong trường hợp cần thiết để có thể ngăn chặn kịp thời các hậu quả có thể xảy ra thì thanh tra giao thông đường bộ sẽ được phép dừng phương tiện yêu cầu người điều khiển phương tiện sẽ thực hiện các biện pháp để có thể bảo vệ được công trình đồng phải có trách nhiệm đối với việc ra quyết định của mình.

– Thanh tra giao thông có quyền được thực hiện việc thanh tra, ngăn chặn, phát hiện và xử phạt các hành vi vi phạm trong việc điều khiển phương tiện, chấp hành các quy định về các hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các khu vực có điểm dừng, đỗ xe trên đường bộ, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí, trạm kiểm tra tải trọng của xe, bến xe, bãi đỗ xe và tại các cơ sở thực hiện việc kinh doanh vận tải.

– Thanh tra giao thông có quyền được thực hiện việc thanh tra, ngăn chặn, phát hiện và xử phạt các hành vi vi phạm trong các vấn đề về đào tạo, tổ chức thi sát hạch hoặc thực hiện việc cấp đổi, thu hồi giấy phép lái xe các hoạt động về đăng kiểm xe cơ giới. Đồng thời thực hiện thanh tra về vấn đề đào tạo, tổ chức thi sát hạch hoặc cấp đổi, thu hồi giấy phép lái xe của các lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có quy định riêng.

– Thực hiện các nhiệm vụ và các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. 

4. Thanh tra giao thông được phạt tối đa bao nhiêu tiền?

Căn cứ Điều 77 và khoản 2 Điều 78 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CPquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt theo đó mức phạt tiền tối đa thanh tra giao thông được quy định như sau:

– Mức phạt tiền tối đa của Thanh tra giao thông khi đang thi hành công vụ là 500.000 đồng đối với trường hợp vi phạm của cá nhân và 1.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm của tổ chức.

– Mức phạt tiền tối đa của Chánh thanh tra sở giao thông vận tải, trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan quản lý đường bộ ở các khu vực của Tổng cục đường bộ Việt Nam, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành trực thuộc sở giao thông vận tải, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành trực thuộc Tổng cục đường bộ Việt Nam 37.500.000 đồng đối với trường hợp vi phạm của cá nhân và 75 triệu đồng đối với trường hợp vi phạm của tổ chức.

– Mức phạt tiền tối đa của Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải là 52.500.000 đồng đối với trường hợp vi phạm của cá nhân và 105.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm của tổ chức.

– Mức phạt tiền tối đa của Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Chánh Thanh tra Bộ Giao thông vận tải là 75.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm của cá nhân và 150.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm của tổ chức.

Các văn bản pháp luật sử dụng trong bài viết:

Luật giao thông đường bộ năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2018

Nghị định 100/2019/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt

Thông tư 02/2014/TT-BGTVT sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 32/2016/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải: Quy định quy trình thanh tra chuyên ngành, xử phạt vi phạm hành chính; công tác lập kế hoạch, chế độ báo cáo và quản lý nội bộ của thanh tra ngành Giao thông vận tải.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo