Tài sản đặc biệt của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng là gì?

Tài sản đặc biệt được coi là những loại tài sản sử dụng trong hoạt động chiến đấu, huấn luyện sẵn sàng phục vụ cho hoạt động chiến đấu, nghiệp vụ quốc phòng an ninh của quốc gia và dân tộc. Vậy tài sản đặc biệt của các đơn vị thuộc Bộ quốc phòng là gì?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Tài sản đặc biệt của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng là gì?

Trước hết, căn cứ theo quy định tại Điều 3 của Văn bản hợp nhất Luật quản lý sử dụng tài sản công năm 2022 có đưa ra khái niệm về tài sản đặc biệt của các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. Theo đó, tài sản đặc biệt tại các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân là khái niệm để chỉ tài sản công được sử dụng trong lĩnh vực chiến đấu, huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, được sử dụng trong lĩnh vực nghiệp vụ quốc phòng, nghiệp vụ an ninh của các lực lượng vũ trang nhân dân. Căn cứ theo quy định tại Điều 64 của Văn bản hợp nhất Luật quản lý sử dụng tài sản công năm 2022 có quy định về tài sản công tại các đơn vị lực lượng vũ trang. Theo đó, tài sản công tại các đơn vị lực lượng vũ trang là tài sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho Bộ quốc phòng, Bộ công an quản lý và sử dụng, nhằm mục đích phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, phục vụ cho nhiệm vụ an ninh, một số nhiệm vụ khác do nhà nước giao phó. Bao gồm:

– Tài sản đặc biệt, bao gồm:

+ Vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ đặc biệt, các phương tiện đặc chủng, các phương tiện kĩ thuật nghiệp vụ;

+ Đất và các công trình gắn liền với đất, trong đó bao gồm các công trình phục vụ cho hoạt động chiến đấu, các công trình phòng thủ chiến lược, các công trình nghiên cứu và chế tạo, sản xuất và sửa chữa, thử nghiệm đối với các loại vũ khí, các công trình nghiệp vụ an ninh, sản xuất và thử nghiệm đối với khí tài quan trọng, và các công cụ hỗ trợ đặc biệt khác.

– Tài sản chuyên dùng, bao gồm:

+ Đất, nhà và các tài sản gắn liền với đất thuộc doanh trại, trụ sở đóng quân của lực lượng vũ trang nhân dân, kho tàng, học viện, các ngôi trường đào tạo nghiệp vụ quốc phòng an ninh, các thao trường, trường bánh, bài tập, các cơ sở giam giữ của lực lượng vũ trang nhân dân;

+ Các phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ cho hoạt động quốc phòng an ninh;

+ Các công cụ hỗ trợ khác ngoài công cụ hỗ trợ đặc biệt, các tài sản khác có cấu tạo đặc biệt nhằm phục vụ cho công tác chiến đấu của lực lượng vũ trang nhân dân.

– Tài sản phục vụ cho công tác quản lý được xác định là các loại tài sản sử dụng trong công tác, nghiệp vụ, huấn luyện, học tập của các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân. Bao gồm:

+ Đất, nhà và các tài sản gắn liền với đất thuộc nhà trường, trường học viện, trường đào tạo nghiệp vụ quốc phòng an ninh, các cơ sở khám chữa bệnh, nhà an dưỡng, nhà khách, nhà điều dưỡng, nhà công vụ, nhà tập luyện thể dục thể thao, nhà thi đấu, các cơ sở khác không thuộc khuôn viên của danh trại, không thuộc trụ sở đóng quân của các lực lượng vũ trang nhân dân;

+ Các phương tiện được xác định là xe ô tô chỉ huy, phương tiện xe ô tô phục vụ cho công tác chung, các loại phương tiện vận tải khác;

+ Các loại máy móc, trang thiết bị, và một số tài sản hợp pháp khác.

Như vậy có thể nói, tài sản đặc biệt của các đơn vị lực lượng thuộc Bộ quốc phòng có thể kể đến bao gồm:

– Vũ khí, vật liệu nổ, khí tài, các công cụ hỗ trợ đặc biệt, các phương tiện kĩ thuật nghiệp vụ, các phương tiện đặc chủng;

– Đất và các công trình gắn liền với đất, trong đó bao gồm công trình chiến đấu, các công trình phòng thủ chiến lược, các công trình nghiên cứu và chế tạo vũ khí, sản xuất và sửa chữa vũ khí, thử nghiệm vũ khí, sản xuất và thử nghiệm khí tài quan trọng, công cụ hỗ trợ đặc biệt khác, công trình nghiệp vụ an ninh.

2. Hình thức và nội dung công khai tài sản đặc biệt của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng được quy định như thế nào?

Pháp luật hiện nay đã có những quy định cụ thể về hình thức và nội dung công khai tài sản đặc biệt của các đơn vị thuộc Bộ quốc phòng. Trước hết, căn cứ theo quy định tại Điều 7 của Thông tư 26/2019/TT-BQP của Bộ Quốc phòng về việc quy định chế độ công khai tài sản công tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, có quy định về hình thức công khai đối với tài sản đặc biệt. Cụ thể như sau:

– Các đơn vị và doanh nghiệp thực hiện hoạt động công khai tài sản đặc biệt theo những hình thức cơ bản sau:

+ Công bố tài sản đặc biệt tại các cuộc họp chuyên thảo luận về vấn đề quản lý và sử dụng tài sản đặc biệt;

+ Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của người có thẩm quyền.

– Chỉ huy đơn vị sẽ chủ trì cuộc họp chuyên đề đối với các cơ quan chức năng và cá nhân được giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt theo quy định tại Điều 6 Thông tư 26/2019/TT-BQP của Bộ Quốc phòng về việc quy định chế độ công khai tài sản công tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, công bố nội dung công khai tài sản đặc biệt căn cứ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 26/2019/TT-BQP của Bộ Quốc phòng về việc quy định chế độ công khai tài sản công tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; 

– Bộ trưởng Bộ quốc phòng là chủ thể có thẩm quyền trong vấn đề giao nhiệm vụ hoặc ủy quyền cho các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin về tài sản đặc biệt, phù hợp với yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền, tuy nhiên trong quá trình giao nhiệm vụ cần phải đảm bảo đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của cơ quan có thẩm quyền đó là Bộ quốc phòng.

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư 26/2019/TT-BQP của Bộ Quốc phòng về việc quy định chế độ công khai tài sản công tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, có quy định về nội dung công khai tài sản đặc biệt. Cụ thể như sau:

– Văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tài sản đặc biệt, tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản đặc biệt, quy định về hệ thống sổ, hệ thống biểu mẫu theo dõi tài sản đặc biệt, việc lưu giữ hồ sơ tài sản đặc biệt;

– Thực trạng tài sản đặc biệt hiện có, tình hình đầu tư và xây dựng đối với tài sản đặc biệt, mua sắm và tiếp nhận tài sản đặc biệt, thuê hoặc đưa tài sản đặc biệt vào biên chế, vấn đề sử dụng và thu hồi, điều chuyển tài sản đặc biệt, chuyển đổi công năng đối với các loại tài sản đặc biệt, loại khỏi biên chế tài sản đặc biệt, mua bán hoặc thanh lý hoặc tiêu hủy đối với các loại tài sản đặc biệt sau khi loại tài sản đó ra khỏi biên chế;

– Tình hình quản lý, sử dụng tài sản đặc biệt, cụ thể bao gồm: tình hình quản lý, sử dụng đất quốc phòng được coi là tài sản đặc biệt (trong đó phản ánh rõ số lượng vị trí, diện tích đất quốc phòng, số lượng vị trí và diện tích đất quốc phòng đã được cấp và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất quốc phòng bị cấp trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, diện tích đất bị lấn chiếm, cho mượn làm nhà ở gia đình quân nhân và sử dụng với mục đích khác, biện pháp giải quyết), tình hình quản lý và sử dụng đối với các công trình quốc phòng và khu quân sự được xác định là tài sản đặc biệt (trong đó cần phải nêu rõ cấp công trình, năm đưa công trình vào sử dụng, diện tích sàn và diện tích sử dụng).

Như vậy có thể nói, hiện nay có hai hình thức công khai tài sản đặc biệt bao gồm:

– Công bố tại cuộc họp chuyên đề về vấn đề quản lý và sử dụng tài sản đặc biệt;

– Cung cấp các thông tin theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc người có thẩm quyền.

Nội dung công khai tài sản đặc biệt có thể kể đến bao gồm:

– Văn bản quy phạm pháp luật quy định về vấn đề tài sản đặc biệt;

– Thực trạng hiện có của tài sản đặc biệt;

– Tình hình quản lý và sử dụng tài sản đặc biệt trên thực tế.

3. Thời gian, địa điểm công khai tài sản đặc biệt của các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng:

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 của Thông tư 26/2019/TT-BQP của Bộ Quốc phòng về việc quy định chế độ công khai tài sản công tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, có quy định về thời gian và địa điểm thực hiện hoạt động công khai tài sản đặc biệt. Cụ thể như sau:

– Hằng năm, căn cứ vào biên chế tài sản, căn cứ vào các trang thiết bị hiện có và căn cứ vào nhiệm vụ quân sự quốc phòng đã được giao, bộ trưởng Bộ quốc phòng là chủ thể có thẩm quyền giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng và các đơn vị có liên quan báo cáo về nội dung để thực hiện hoạt động công khai trong năm hoặc công khai đột xuất tại các địa điểm do bộ trưởng Bộ quốc phòng quyết định, phù hợp với đề nghị của Bộ tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam;

– Định kỳ hàng năm, căn cứ vào báo cáo, căn cứ vào biểu mẫu công khai tình hình quản lý và sử dụng đất quốc phòng, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng công trình quốc phòng và khu quân sự được xác định là tài sản đặc biệt, chỉ huy đơn vị sẽ tổ chức thực hiện hoạt động công khai tài sản đặc biệt được xác định là đất quốc phòng, công trình quốc phòng và khu quân sự tại phòng họp của Sở chỉ huy – nhà làm việc hoặc tại phòng họp của trụ sở doanh nghiệp được giao trách nhiệm quản lý và sử dụng tài sản đặc biệt;

– Định kỳ hàng năm, căn cứ vào báo cáo, căn cứ vào biểu mẫu công khai tình hình quản lý và sử dụng đối với các trang thiết bị kỹ thuật được xác định là tài sản đặc biệt, chỉ huy đơn vị sẽ tổ chức thực hiện hoạt động công khai tài sản đặc biệt được xác định là các trang bị kĩ thuật tại phòng họp của Sở chỉ huy – nhà làm việc hoặc tại phòng họp của trụ sở doanh nghiệp được giao trách nhiệm quản lý và sử dụng tài sản đặc biệt đó.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

– Thông tư 26/2019/TT-BQP của Bộ Quốc phòng về việc quy định chế độ công khai tài sản công tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng;

– Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH 2022 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo