Quy trình, thủ tục xử lý vi phạm nhãn hiệu như thế nào?

Hiện nay, để bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp thì các hành vi vi phạm nhãn hiệu sẽ bị nghiêm cấm thực hiện. Vậy quy trình, thủ tục xử lý vi phạm nhãn hiệu như thế nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Hành vi nào được xác định là đang xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu của cá nhân, doanh nghiệp?

Xét về lĩnh vực sở hữu trí tuệ thì các điều khoản quy định về vấn đề này được quy định tại Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-VPQH 2022 Luật Sở hữu trí tuệ, trong đó có kể đến hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu được quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật này. Theo đó, các hành vi sau đây được thực hiện mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu:

– Cố tình sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;

– Hành vi sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ cũng thuộc một trong những trường hợp xâm phạm quyền nhãn hiệu của cá nhân;

– Ngoài ra, còn có hành vi sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu biết được rằng hành động nêu trên khi áp dụng trên thực tế sẽ dẫn đến tình trạng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ;

– Pháp luật nghiêm cấm việc sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hoá, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hoá, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng. Nên nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng cũng được xem là vi phạm, có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

2. Quy trình, thủ tục xử lý vi phạm nhãn hiệu như thế nào?

Bước 1: Thu thập thông tin, chứng cứ chứng minh

Để chứng minh được nhãn hiệu thuộc sở hữu hợp pháp của mình xâm phạm thì có thể tiến hành sao lưu lại hình ảnh, cuộc hội thoại trao đổi với bên có hành vi vi phạm, thậm chí có thể sử dụng hình thức lập vi bằng tại Văn phòng thừa phát lại, đặc biệt nên áp dụng đối với trang web có chứa nhãn hiệu và thông tin vi phạm tại văn phòng thừa phát lại.

Bước 2: Giám định hành vi vi phạm nhãn hiệu

Giám định sở hữu trí tuệ là việc tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật sử dụng kiến thức, chuyên môn để đánh giá, kết luận về những vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Chủ thể có quyền yêu cầu giám định về sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, hoặc cá nhân tổ chức có liên quan cũng có thể thực hiện quyền này.

Bước 3: Tiến hành thỏa thuận giải quyết tranh chấp

Mặc dù đây không phải là giai đoạn bắt buộc phải thực hiện trước khi nhờ cơ quan có thẩm quyền can thiệp nhưng nếu nhận thấy bên vi phạm có thiện chí giải quyết giữa hai bên thì nên ưu tiên thực hiện hòa giải trước. Bởi vì, nếu tiến hành kiện tụng chắc chắn sẽ mất nhiều chi phí và công sức nên sẽ ưu tiên bằng cách gửi thư thông báo cho bên vi phạm. Nếu thuận lợi mà bên vi phạm có thái độ hợp tác để xử lý vụ việc thì bước này có thể tiết kiệm được thời gian, công sức và tiền bạc của các tổ chức, cá nhân bị vi phạm nhãn hiệu. Đồng thời, bên vi phạm sẽ phải có trách nhiệm:

+ Phải chấm dứt ngay lập tức việc thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;

+ Tự giác loại bỏ các yếu tố xâm phạm;

+ Tiến hành tiêu hủy tài liệu, thông tin hoặc sản phẩm… có gắn yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu đang xử lý,..

Bước 4: Nhờ hỗ trợ từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Đối tượng bị xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì căn cứ vào tính chất, mức độ vi phạm mà chủ sở hữu có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 200 Luật sở hữu trí tuệ xử lý hành vi vi phạm để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Mức xử phạt vì hành vi này sẽ được cung cấp tại Mục 3 của bài viết.

Bước 5: Khởi kiện ra Tòa án

– Khởi kiện tòa án dân sự: 

Khi bên bị xâm phạm không có hướng giải quyết thỏa thuận với bên có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì bên có quyền sẽ làm đơn khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền và yêu cầu họ thực hiện một hoặc một số hoặc tất cả các công việc sau đây:

+ Tiến hành các hoạt động như xin lỗi và cải chính thông tin công khai trên các website mà bên bị nghi ngờ đang quản lý;

+ Hành vi vi phạm mà gây thiệt hại cho người có quyền thì phải bồi thường thiệt hại đối với các thiệt hại thực tế mà chủ sở hữu nhãn hiệu đã phải gánh chịu (bao gồm các các chi phí đã bỏ ra để giải quyết công việc)

– Khởi kiện hình sự: Nếu hành vi vi phạm đã đủ yếu tố cấu thành tội xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thì tiến hành phiên xét xử theo quy định.

3. Việc xử lý hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu được quy định như thế nào?

Đối chiếu với các hành vi đươc xem là đang xâm phạm quyền sở hữu nhãn hiệu thì sẽ bị xử phạt theo quy định. Tại khoản 15, 16, 17 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm d khoản 10 Điều 1 Nghị định 126/2021/NĐ-CP thì mức xử phạt với hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp, như sau:

– Đối tượng vi phạm sẽ bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây vì mục đích kinh doanh trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm đến 3.000.000 đồng;

– Mức phạt tiền sẽ được áp dụng từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi thực hiện hành vi sử dụng dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại trên biển hiệu, giấy tờ giao dịch kinh doanh, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, bao bì hàng hóa;

– Bên cạnh đó còn phải chịu trách nhiệm theo quy định về hình thức xử phạt bổ sung:  đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 8 đến khoản 13 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP.

– Biện pháp khắc phục hậu quả cũng được áp dụng trong hành vi xâm phạm nhãn hiệu, có thể kể đến:

+ Đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 15 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP thì  bắt buộc loại bỏ yếu tố vi phạm và tiêu hủy yếu tố vi phạm;

+ Bên cạnh đó nếu có tồn tại tang vật, phương tiện vi phạm thì cần xử lý những yếu tố này là buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm nếu không loại bỏ được yếu tố vi phạm; hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường; tem, nhãn, bao bì, vật phẩm vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 15 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP.

+ Trong trường hợp hàng hóa quá cảnh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 12 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP thì phải tiến hành đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;

+ Thậm chí có thể sẽ bị buộc thay đổi tên doanh nghiệp, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 15 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP;

+ Do thực hiện hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 13 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP thì phải buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đó.

Văn bản pháp luật được sử dụng:

– Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-VPQH 2022 Luật Sở hữu trí tuệ;

– Nghị định số 126/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử.

 

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo