Quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển

Khi tham gia hoạt động trên tàu biển thì việc trang bị tủ thuốc, trang thiết bị y tế để sử dụng trong những lúc cấp bách là vô cùng cần thiết. Việc xử lý kịp thời, chính xác tình trạng bệnh có thể đảm bảo được sức khỏe, tính mạng của cá nhân đang ở trên tàu biển. Vậy quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển có những nội dung cụ thể nào?

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển:

Để đảm bảo an toàn cho quá trình hoạt động trên tàu biển thì việc trang bị tủ thuốc và trang thiết bị y tế là bắt buộc phải có. Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 32/2017/TT-BYT quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển được phân loại như sau:

  • Trên tàu biển sẽ có tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại A: tủ thuốc này sẽ chỉ được sử dụng cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên trên 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế dài hơn 03 ngày;
  • Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại B sẽ là tên gọi của tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên trên 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế từ 03 ngày trở xuống hoặc tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên từ 25 đến 100 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;
  • Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại C sẽ được sử dụng làm tủ thuốc dành cho tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên từ 15 đến 25 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;
  • Tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển loại D là tủ thuốc dành cho tàu biển thực hiện chuyến đi nội địa hoặc tàu biển có số sỹ quan và thuyền viên dưới 15 người, thực hiện chuyến đi quốc tế;
  • Riêng đối với trường hợp trang bị tủ thuốc, trang thiết bị y tế cho tàu biển khi chở hàng nguy hiểm thì những tủ thuốc dành cho tàu biển sẽ được thiết kế đặc biệt dùng để chở hàng hóa có độ nguy hiểm cao đối với môi trường, sức khỏe và tính mạng con người.

2. Thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển được bảo quản ra sao?

Tại Điều 5 Thông tư 32/2017/TT-BYT có quy định về người phụ trách, hướng dẫn sử dụng và bảo quản thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển, cụ thể:

  • Cá nhân được giao nhiệm vụ phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 2 Thông tư này phải là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Còn trong trường hợpquy định tại các điểm b, c, d và đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư này thì người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có thể không phải là bác sĩ nhưng ít nhất phải là thuyền viên có chứng chỉ về chăm sóc y tế, sơ cứu y tế theo quy định của Công ước Quốc tế về các tiêu chuẩn huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca thuyền viên (STCW78) và các sửa đổi Công ước, do cơ sở có chức năng đào tạo chuyên ngành y học biển hoặc hàng hải cấp;

  • Nhiệm vụ của người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển đó là bảo quản, cấp phát thuốc và trang thiết bị y tế;
  • Trách nhiệm của người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển: Để có thể lựa chọn chính xác loại thuốc cho người đi biển cần sử dụng khi cần thiết thì cá nhân này cần có sự tìm hiểu, khai thác tiền sử dị ứng thuốc của thuyền viên và ghi vào sổ khám bệnh các nội dung sau: tên thuyền viên bị bệnh hoặc bị tai nạn, chẩn đoán, các biện pháp đã sơ cứu, tên thuốc, số lượng thuốc, thời gian sử dụng thuốc, đường dùng.
  • Liên quan đến cách bảo quản thuốc, trang thiết bị y tế trên tàu biển: Những loại thuốc được sử dụng phải được bảo quản trong tủ kín, gắn cố định ở nơi hợp vệ sinh, dễ thấy trên tàu và có nhiệt độ, độ ẩm phù hợp điều kiện bảo quản ghi trên nhãn thuốc, trang thiết bị y tế để đảm bảo được tác dụng của thuốc. Các ngăn tủ phải đủ rộng để lưu trữ thuốc, trang thiết bị y tế để có thể nhận diện và lấy ra sử dụng ngay khi cần. Những loại thuốc cấp cứu cần được bảo quản tại ngăn riêng ở vị trí dễ dàng tiếp cận;
  • Nếu trong tủ thuốc có tồn tại thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc thì phải bảo quản theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Khi thuốc hết hạn, thuốc không bảo đảm chất lượng thì cần phải được bảo quản riêng, niêm phong có chữ ký của thuyền trưởng và người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển để xử lý theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế về quản lý chất lượng thuốc;
  • Để quản lý về tình trạng xuất, nhập, tồn số lượng thuốc sử dụng trên tàu biển thì cá nhân là thuyền trưởng, người phụ trách tủ thuốc và chăm sóc y tế trên tàu biển có trách nhiệm lập Báo cáo theo quy định tại Phụ lục số 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Danh mục thuốc phải có ở trên tàu biển:

Danh mục thuốc trên tàu biển hiện được ban hành kèm theo Thông tư số /2017/TT-BYT ngày tháng năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế, cụ thể:

Mục

Loại thuốc

TT

Tên hoạt chất

Đơn vị tính

Nồng độ- Hàm lượng

Tàu biển

Loại A

Loại B

Loại C

Loại D

I

Hạ sốt, giảm đau

1

Paracetamol

Viên nén

500mg

300

200

200

50

Viên sủi

500mg

100

50

30

10

Viên đặt

150mg

10

 

 

 

II

Chống dị ứng, chống say sóng, chống nôn

2

Chlorpheniramin

Viên

4mg

120

100

60

20

3

Cinnarizine

Viên

25mg

200

150

100

30

4

Diphenhydramin

Ống

10mg/2ml

30

20

10

5

III

Kháng sinh

5

Amoxicillin

Viên

500mg

400

300

200

100

6

Cefadroxyl

Viên

500mg

300

 

 

 

7

Cefixim

Viên

100

50

 

 

 

8

Cefuroxim

Viên

500mg

100

100

50

30

9

Ciprofloxacin

Viên

500mg

300

200

100

50

10

Clarithromycin

Viên

500mg

200

100

50

30

11

Doxycyclin

Viên

100mg

200

100

50

30

12

Sulfamethoxazol + trimethoprim

Viên

480mg

200

120

100

40

IV

Tiêu hoá

 

Đau dạ dày

13

Attapulgite mormoiron hoạt hóa + hỗn hợp magnesi carbonat và nhôm hydroxyd

Gói

3g

150

120

60

30

14

Magnesi hydroxyd + nhôm hydroxyd

Viên

400mg+400mg

192

144

96

48

15

Omeprazole

Viên

20mg

200

150

100

50

Tiêu chảy

16

Diosmectit

Gói

3g

90

60

30

10

17

Lactobacillus acidophilus

Gói

109 CFU /gói

60

40

30

10

18

Oresol

Gói

20,5g

100

60

30

10

4,1g

40

 

 

 

19

Sulfamethoxazol + trimethoprim

(Đã có trong phần thuốc kháng sinh)

Lỵ amip

20

Metronidazol

Viên

500mg

300

200

100

50

Lỵ trực khuẩn

21

(Dùng kháng sinh Amoxicilin và Sulfamethoxazol + trimethoprim)

Nhuận tràng

22

Sorbitol + natri citrat

Tuýp

8g

10

10

5

2

23

Sorbitol

Gói

5g

60

40

20

5

Chữa trĩ

24

Trimebutin + ruscogenines

Viên

120mg+10mg

50

30

20

10

Chống nôn

25

Domperidon

Viên

10mg

100

50

30

 

Chống co thắt cơ trơn

26

Atropin sulfat

Ống

0,25 mg/ml

100

60

30

10

27

Alverine citrate

Viên

40mg

120

90

60

30

Thuốc khác

28

Trimebutin maleate

Viên

100mg

60

 

 

 

29

Than hoạt

Viên

120g

60

60

30

30

V

Tim mạch

 

Đau thắt ngực

30

Glyceryl trinitrat

Viên

2,6mg

150

60

30

15

Lọ xịt

10g

1

 

 

 

Thuốc chống huyết khối

31

Acetylsalicylic acid

Viên

0,1g

150

90

60

30

Chống tăng huyết áp

32

Amlodipin

Viên

5mg

150

 

 

 

33

Atenolol

Viên

50mg

50

30

20

10

34

Captopril

Viên

25mg

200

150

100

30

35

Metoprolol

Viên

50mg

84

 

 

 

36

Methyldopa

Viên

250mg

200

100

50

 

Chống loạn nhịp

37

Amiodarone

Viên

200mg

100

 

 

 

Chữa suy tim

38

Digoxin

Viên

0,25mg

50

 

 

 

Lợi tiểu

39

Furosemid

Viên

40mg

90

60

30

20

VI

Nội tiết chuyển hóa

 

Gout

40

Colchicin

Viên

1mg

100

 

 

 

41

Meloxicam

Viên

7,5mg

100

 

 

 

Tiểu đường

42

Gliclazide

Viên

30mg

120

 

 

 

43

Metformine chlorhydrate

Viên

500mg

200

 

 

 

VII

Hô hấp

 

Giảm ho

44

Terpin hydrat + Codein

Viên

100mg+3,9mg

200

200

100

50

Chữa cơn hen

45

Salbutamol

Viên

4mg

150

100

50

30

46

Salbutamol (sulfat)

Bình xịt

100mcg/liều

05

03

02

01

47

Theophylin

Viên

100mg

150

90

60

30

VIII

Tai mũi họng – Mắt – Răng hàm mặt

 

 

Nhỏ mũi

48

Naphazolin hoặc Oxymetazolin

Lọ

0,05%/8ml

20

15

10

5

Nhỏ tai

49

Cồn boric

Lọ

3%/10ml

20

15

10

5

Nhỏ mắt

50

Chloramphenicol

Lọ

0,4%/8ml

50

40

30

20

51

Natri clorid

Lọ

0,9%/8ml

60

50

30

20

52

Tetraxyclin

Tuýp

1%/5g

20

10

5

3

Thuốc răng

53

Spiramycin + Metronidazol

Viên

1,5MIU+250mg

150

100

50

30

IX

Ngoài da

 

 

Chữa ghẻ

54

Diethylphtalat

Hộp

8g

10

5

3

2

Chống nấm

55

Ketoconazol

Tuýp

10g

5

3

2

1

Thuốc bỏng

56

Dexpanthenol

Bình xịt

4,63g

5

3

2

1

Viêm da

57

Gentamycin + Bethamethasone

Tuýp

10g

5

3

2

1

Vệ sinh, sát khuẩn

58

Cồn 700 hoặc 900

Chai

500ml

5

2

1

1

59

Oxy già

Lọ

3%/50ml

50

30

20

10

60

Povidon iodin

Chai

10%/500ml

5

3

2

1

Thuốc khác

61

Cao xoa

Hộp

3g

30

20

10

5

X

Các thuốc khác

 

 

 

 

Gây nghiện

62

Morphin (hydroclorid, sulfat)

Ống

10mg/1ml

10

5

3

2

 

Hướng tâm thần

63

Diazepam

Viên

5mg

70

50

30

20

Ống

10mg/2ml

20

10

5

2

Chống trầm cảm

64

Amitryptilin

Viên

25mg

100

50

30

 

Gây tê

65

Lidocain 2%

Ống

40mg/2ml

30

20

10

5

Chống động kinh

66

Valproate sodium

Viên

500mg

30

 

 

 

Chữa sốt rét

67

Cloroquin

Viên

250mg

200

150

100

20

Chống viêm, chống dị ứng

68

Methyl prednisolon

Viên

4mg

60

 

 

 

16mg

120

60

30

 

Chống viêm, giảm phù nề

69

Alpha chymotrypsin

Viên

4,2mg

100

80

60

20

70

Meloxicam

Viên

7,5mg

80

60

40

20

Chống sốc

71

Adrenalin

Ống

1mg/1ml

50

20

10

5

72

Methyl prednisolon

Ống

40mg

10

8

5

2

Vitamin

73

Vitamin C

Viên

500mg

300

200

100

50

74

Vitamin K

Ống

10mg

20

10

5

3

Điều trị hạ calci máu

75

Calcium gluconat

Viên

500mg

200

150

100

30

Bù điện giải

76

Kaliclorid

Viên

600 mg

60

30

20

10

Ống

500mg/5ml

20

 

 

 

Dịch truyền

77

Natri clorid 0,9%

Chai

500ml

30

10

5

1

78

Glucose 5%

Chai

500ml

20

7

5

1

79

Glucose 10%

Chai

500ml

10

5

2

1

Thuốc giun sán

80

Mebendazol

Viên

500mg

30

25

15

5

Chống uốn ván

81

Huyết thanh kháng uốn ván (SAT)

Ống

1500UI/2ml

15

10

5

2

Kháng virus

82

Acyclovir

Viên

800mg

100

50

30

10

Tuýp

5%/5g

10

5

3

2

Chất sát trùng, tẩy uế

83

Chloramin B

Viên

50mg

100

50

30

10

84

Nước Javel

Chai

ml

5000

3000

2000

500

Văn bản pháp luật được sử dụng:

Thông tư 32/2017/TT-BYT quy định về tủ thuốc, trang thiết bị y tế, tài liệu hướng dẫn y tế trên tàu biển và biểu mẫu báo cáo y tế do Bộ trưởng Bộ y tế ban hành.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo