Quy định những đối tượng được miễn nộp lệ phí phá sản

Khi yêu cầu tòa án nhân dân mở thủ tục phá sản, hầu hết người yêu cầu sẽ phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật, trừ một số trường hợp được miễn. Dưới đây là quy định về những đối tượng được miễn nộp lệ phí phá sản.

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA

Trụ sở chính: 89 Tô Vĩnh Diện, phường Khương Đình, Hà Nội.

Chi nhánh Đà Nẵng: 141 Diệp Minh Châu, phường Hoà Xuân, Đà Nẵng.

Chi nhánh TPHCM: 161A Đào Duy Anh, phường Đức Nhuận, TPHCM.

Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900.6568

Số điện thoại Luật sư: 037.6999996

Email: luatsu@luatduonggia.vn

1. Quy định những đối tượng được miễn nộp lệ phí phá sản:

Trước hết, căn cứ theo quy định tại khoản 11 Điều 4 của Luật phá sản năm 2014 thì lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (hay còn gọi là lệ phí phá sản) là khái niệm để chỉ khoảng tiền và nghĩa vụ tài chính mà người yêu cầu mở thủ tục phá sản cần phải nộp để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của người đó.

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 của Luật phá sản năm 2014 có quy định về lệ phí phá sản. Theo đó, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo quy định của pháp luật sẽ phải có nghĩa vụ nộp lệ phí phá sản theo quy định của pháp luật đề án phí và lệ phí đến tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền. Trong trường hợp người nộp đơn được quy định tại khoản 2 Điều 5 và điểm a khoản 1 Điều 105 của Luật phá sản năm 2014 thì sẽ không phải nộp lệ phí phá sản.

Căn cứ theo quy định tại Điều 23 của Luật phá sản năm 2014 có quy định về chi phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản. Cụ thể như sau:

– Chi phí phá sản sẽ được thanh toán từ giá trị tài sản của các doanh nghiệp, giá trị tài sản của hợp tác xã khi đã bị mất khả năng thanh toán;

– Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản sẽ phải có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí phá sản, ngoại trừ những trường hợp được xác định là người nộp đơn đang được quy định tại khoản 2 Điều 5 và điểm a khoản 1 Điều 105 của Luật phá sản năm 2014;

– Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền sẽ giao cho chủ thể được xác định là quản tài viên, doanh nghiệp quản lý và thanh lý tài sản bán một số tài sản của doanh nghiệp, một số tài sản của hợp tác xã khi bị mất khả năng thanh toán để có thể đảm bảo chi phí phá sản. Việc định giá, định giá lại và bán tài sản sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản;

– Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền sẽ quyết định cụ thể đối với mức tạm ứng chi phí phá sản, mất chi phí phá sản trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật và ra quyết định về việc hoàn trả tiền tạm ứng chi phí phá sản, trừ trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản vi phạm quy định tại Điều 19 của Luật phá sản năm 2014.

Theo đó, dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 5 của Luật phá sản năm 2014 có quy định về người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. Cụ thể như sau:

– Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần sẽ có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng theo quy định của pháp luật được tính kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp và hợp tác xã đó không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán;

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở được xác định là người có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng được tính kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, thực hiện các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp và hợp tác xã đó không có khả năng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán;

– Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, của hợp tác xã sẽ phải có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp và hợp tác xã đó bị mất khả năng thanh toán trên thực tế;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch của hội đồng quản trị đối với loại hình công ty cổ phần, chủ tịch hội đồng thành viên đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh sẽ phải có trách nhiệm và nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu ship mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán trên thực tế;

– Cổ đông và nhóm cổ đông sở hữu từ 20% cổ phần phổ thông trong công ty cổ phần trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng sẽ có quyền nộp đơn yêu cầu xin mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu dưới 20% cổ phần phổ thông trong công ty cổ phần trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng sẽ có quyền nộp đơn yêu cầu xin mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần đó mất cả năng thanh toán trong trường hợp điều lệ của công ty cổ phần có quy định;

– Thành viên hợp tác xã hoặc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã sẽ có quyền nộp đơn yêu cầu xin mở thủ tục phá sản khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

Tiếp tục đối chiếu với khoản 1 Điều 105 của Luật phá sản năm 2014 có quy định về tuyên bố doanh nghiệp hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn. Theo đó, tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn trong những trường hợp cơ bản sau:

– Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản căn cứ theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 5 của Luật phá sản năm 2014 mà doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán không còn tiền hoặc tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, nộp tiền tạm ứng chi phí phá sản;

– Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là doanh nghiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán không còn tài sản để thanh toán chi phí phá sản trên thực tế.

Theo đó thì có thể nói, những đối tượng sau đây sẽ được miễn nộp lệ phí phá sản:

– Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đối với những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở nộp đơn yêu cầu xin mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng được tính kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, phải thực hiện các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp đó không đủ khả năng để thực hiện nghĩa vụ thanh toán;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ tịch hội đồng quản trị đối với loại hình công ty cổ phần, chủ tịch hội đồng thành viên đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chủ sở hữu công ty đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp doanh trong công ty hợp doanh, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trong loại hình công ty cổ phần trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng kể từ khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản theo thủ tục rút gọn mà doanh nghiệp đó không còn tiền và không có tài sản khác để nộp lệ phí phá sản.

2. Thủ tục nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản: 

Căn cứ theo quy định tại Điều 38 của Luật phá sản năm 2014 có quy định về thủ tục nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản. Cụ thể như sau:

– Trong khoảng thời hạn 03 ngày làm việc được tính kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu xin mở thủ tục phá sản, đơn yêu cầu đó hợp lệ, tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền sẽ dự tính số tiền tạm ứng chi phí phá sản, sau đó thông báo cho người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản để người nộp đơn nộp lệ phí phá sản, nộp tiền tạm ứng chi phí phá sản. Trong trường hợp có đề nghị thương lượng thì việc thông báo cho người yêu cầu mở thủ tục phá sản để nộp lệ phí phá sản sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật phá sản năm 2014;

– Trong khoảng thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí phá sản, người nộp đơn yêu cầu xin mở thủ tục phá sản tại tòa án sẽ phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí phá sản, nộp lệ phí phá sản theo quy định của pháp luật. Cụ thể như sau:

+ Nộp lệ phí phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự;

+ Nộp tiền tạm ứng chi phí phá sản vào tài khoản do cơ quan có thẩm quyền đó là tòa án nhân dân mở tại các ngân hàng.

Theo đó thì có thể nói, trong khoảng thời hạn 15 ngày được tính kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí phá sản, người nộp đơn yêu cầu xin mở thủ tục phá sản sẽ cần phải có nghĩa vụ nộp lệ phí phá sản cho cơ quan thi hành án dân sự.

3. Tiền tạm ứng chi phí phá sản được sử dụng cho những mục đích nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 của Luật phá sản năm 2014, có quy định như sau:

– Người tham gia thủ tục phá sản được xác định là chủ nợ, người lao động, doanh nghiệp hợp tác xã mất khả năng thanh toán, các cổ đông hoặc nhóm cổ đông trong công ty cổ phần, các thành viên của hợp tác xã hoặc hợp tác xã viên được xác định là thành viên của liên hiệp hợp tác xã, người mắc nợ của các doanh nghiệp hợp tác xã, những người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết thủ tục phá sản;

– Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, hay còn được gọi là lệ phí phá sản, được xác định là khoản tiền mà người yêu cầu mở thủ tục phá sản nộp để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản trên thực tế;

– Chi phí phá sản được xác định là khoản tiền phải chi trả cho quá trình giải quyết phá sản, trong đó bao gồm chi phí quản tài viên, chi phí cho doanh nghiệp quản lý và thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác phù hợp với quy định của pháp luật;

– Tạm ứng chi phí phá sản được xác định là khoản tiền do cơ quan nhà nước có thẩm quyền đó là tòa án nhân dân quyết định để đăng báo, tạm ứng chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý và thanh lý tài sản. 

Theo đó thì có thể nói, tiền tạm ứng chi phí phá sản được xác định là khoản tiền do tòa án quyết định để đăng báo, tạm ứng chi phí quản tài viên, doanh nghiệp thanh lý và quản lý tài sản.

Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết:

– Luật Phá sản năm 2014.

Đội ngũ Luật sư, Chuyên viên của Luật Dương Gia

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Nguyễn Văn Dương

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đỗ Xuân Tựu

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đoàn Văn Ba

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Đinh Thuỳ Dung

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Vũ Thị Mai

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Nguyễn Đức Thắng

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Vũ Văn Huân

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Hoài Bão

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Văn Thư

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Luật sư Nguyễn Ngọc Anh

Trần Thị Minh Hà

Trần Thị Minh Hà

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Thị Ngọc Ánh

Nguyễn Hà Diễm Chi

Nguyễn Hà Diễm Chi

Trần Thị Kiều Trinh

Trần Thị Kiều Trinh

Phan Thanh Nhàn

Phan Thanh Nhàn

Trần Thị Bảo Ngọc

Trần Thị Bảo Ngọc

Gọi luật sư Gọi luật sư Yêu cầu dịch vụ Yêu cầu dịch vụ
Call Zalo